Lý thuyết và bài tập về đường thẳng - Toán hình 10

Đây là phần 33 of 35 trong Series Toán lớp 10

Lý thuyết và bài tập về đường thẳng - Toán hình 10

A. Lý thuyết về đường thẳng - Toán hình 10

1. Vectơ chỉ phương của đường thẳng

Định nghĩa :

vectơ  được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆ nếu  ≠  và giá của  song song hoặc trùng với ∆

Nhận xét :

- Nếu  là một vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆ thì k ( k≠ 0) cũng là một vectơ chỉ phương của ∆ , do đó một đường thẳng có vô số vectơ chỉ phương.

- Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết môt điểm và một vectơ chỉ phương của đường thẳng đó.

2. Phương trình tham số của đường thẳng

- Phương trình tham số của đường thẳng ∆ đi qua điểm M0(x0 ;y0) và nhận vectơ   = (u1 ; u2) làm vectơ chỉ phương là :

∆ : 

-Khi hệ số u≠ 0 thì tỉ số k=  được gọi là hệ số góc của đường thẳng.

Từ đây, ta có phương trình đường thẳng ∆ đi qua điểm M0(x0 ;y0) và có hệ số góc k là:

y – y0 = k(x – x0)

Chú ý: Ta đã biết hệ số góc k = tanα với góc α là góc của đường thẳng ∆ hợp với chiều dương của trục Ox

3. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng 

Định nghĩa: Vectơ  được gọi là vec tơ pháp tuyến của đường thẳng ∆ nếu   ≠  và  vuông góc với vectơ chỉ phương của ∆

Nhận xét:

- Nếu   là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆ thì k (k ≠ 0) cũng là một vectơ pháp tuyến của ∆, do đó một đường thẳng có vô số vec tơ pháp tuyến.

- Một đường thẳng được hoàn toàn xác định nếu biết một và một vectơ pháp tuyến của nó.

4. Phương trình tổng quát của đường thẳng

Định nghĩa: Phương trình ax + by + c = 0 với a và b không đồng thời bằng 0, được gọi là phương trinh tổng quát của đường thẳng.

Trường hợp đặc biết:

+  Nếu a = 0 => y = ;  ∆ // Ox

+ Nếu b = 0 => x = ; ∆ // Oy

+ Nếu c = 0 => ax + by = 0 =>  ∆ đi qua gốc tọa độ

+ Nếu ∆ cắt Ox tại (a; 0) và Oy tại B (0; b) thì ta có phương trình đường thẳng ∆ theo đoạn chắn:

 +  = 1

5. Vị trí tương đối của hai đường thẳng

Xét hai đường thẳng  ∆1 và ∆

có phương trình tổng quát lần lượt là :

a1x+b1y + c1 = 0 và a 2+ b2y +c2 = 0

Điểm M0(x0 ;y0) là điểm chung của  ∆và ∆2  khi và chỉ khi (x0 ;y0) là nghiệm của hệ hai phương trình:

 

(1)  

Ta có các trường hợp sau:

a) Hệ (1) có một nghiệm: ∆cắt ∆2

b) Hệ (1) vô nghiệm: ∆// ∆2

c) Hệ (1) có vô số nghiệm: ∆= ∆2

6.Góc giữa hai đường thẳng

Hai đường thẳng ∆và ∆cắt nhau tạo thành 4 góc. Nếu ∆không vuông góc với ∆2thì góc nhọn trong số bốn góc đó được gọi là góc giữa hai đường thẳng ∆và ∆2. Nếu ∆vuông góc với  ∆thì ta nói góc giữa ∆và ∆2bằng  900  .Trường hợp  ∆và ∆song song hoặc trùng nhau thì ta quy ước góc giữa  ∆và ∆bằng 00. Như vậy gương giữa hai đường thẳng luôn bé hơn hoặc bằng  900  

Góc giữa hai đường thẳng ∆và ∆được kí hiệu là 

Cho hai đường thẳng  ∆= a1x+b1y + c1 = 0

=  a 2+ b2y +c2 = 0

Đặt  = 

cos   = 

Chú ý:

+  ∆ ⊥ ∆<=> n1 ⊥  n2  <=> a1a2+ b1b2 = 0

+ Nếu ∆và ∆có phương trình y = k1 x + m1 và y = k2 x + mthì

 ⊥ ∆<=>  k1.k2 = -1.

7.Công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng

Trong mặt phẳng Oxy cho đường thẳng ∆ có phương trình ax+by + c = 0 và điểm M0(x0 ;y0).Khoảng cách từ điểm Mđến đường thẳng  ∆ kí hiệu là (M0 ;∆), được tính bởi công thức

d(M0 ;∆) = 

B. Lý thuyết về đường thẳng - Toán hình 10

Bài 1 trang 80 sgk hình học 10

1.Lập phương trình tham số của đường thẳng d trong mỗi trường hợp sau:

a) đi qua điểm M(2; 1) và có vectơ chỉ phương  = (3;4)

b) d đi qua điểm M(-2; 3) và có vec tơ pháp tuyến  = (5; 1)

Hướng dẫn:

Phương trình tham số :   d:

b) vì  = (5; 1) nên ta chọn vectơ   ⊥   là vec tơ  = (1; -5)

Từ đây ta có phương trình tham số của d: 

Bài 2 trang 80 sgk hình học 10

2.Lập phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ trong mỗi trường hợp sau:

a) ∆ đi qua điểm M (-5; -8) và có hệ số góc k = -3

b) ∆ đi qua hai điểm A(2; 1) và B(-4; 5)

Hướng dẫn:

a) Phương trình của ∆ là : y + 8 = -3(x + 5)  <=> 3x + y + 23 = 0

b) Đường thẳng ∆ đi qua A(2; 1) và B(-4; 5) nhận vectơ  = (=6; 4) là một vectơ chỉ phương

Phương trình tham số của ∆ :

∆ :   

Khử t giữa hai phương trình ta được phương trình tổng quát:

∆ : 2x + 3y - 7 = 0

Bài 3 trang 80 sgk hình học 10

3.Cho tam giác ABC, biết A(1; 4), B(3; -1) và C(6; 2)

a) Lập phương trình tổng quát của các đường thẳng AB, BC, và CA

b) Lập phương trinh tham số của đường thẳng AH và phương trình tổng quát của trung tuyến AM

Hướng dẫn:

a) Ta có  = (2; -5). Gọi M(x; y) là 1 điểm nằm trên đường thẳng AB thì AM = (x - 1; y - 4). Ba điểm A, B, M thẳng hàng nên hai vec tơ  và  cùng phương, cho ta:

 =  <=>   5x + 2y -13 = 0

Đó chính là phương trình đường thẳng AB.

Tương tự ta có phương trình đường thẳng BC: x - y -4 = 0

phương trình đường thẳng CA: 2x + 5y -22 = 0

b) Đường cao AH là đường thẳng đi qua A(1; 4) và vuông góc với BC.

 = (3; 3)  =>   ⊥  nên  nhận vectơ    = (3; 3) làm vectơ pháp tuyến và có phương trình tổng quát:

AH : 3(x - 1) + 3(y -4) = 0

3x + 3y - 15 = 0

=> x + y - 5 = 0

Gọi M là trung điểm BC ta có M ()

Trung tuyến AM là đường thẳng đi qua hai điểm A, M. Theo các viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm trong câu a) ta viết được:

AM : x + y - 5 = 0

Bài 4 trang 80 sgk hình học 10

4.Viết phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm M(4; 0) và N(0; -1)

Hướng dẫn:

Phương trình đường thẳng MN:

 +  = 1    => x - 4y - 4 = 0

Bài 5 trang 80 sgk hình học 10

5.Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng sau đây:

a) d1 4x - 10y + 1 = 0     ;             d2  : x + y + 2 = 0

b)d1  :12x - 6y + 10 = 0  ;             d2  :  

c) d:8x + 10y - 12 = 0  ;              d2   :  

Hướng dẫn:

a) Xét hệ 

D = 4.1 = 10.1 = -6  ≠ 0

Vậy d1 và dcắt nhau

b) Tương tự, ta có: d1  :12x - 6y + 10 = 0  ;

d2= 2x - y - 7 = 0

D = 12 . (-1) -(-6).2 = -12 + 12 = 0

Dx = (-6) . (-7) - (-1). 10 = 42 + 10 = 52 ≠ 0

Vậy d1 // d

c) Tương tự, ta có   d1: 8x + 10y - 12 = 0

d2: 4x + 5y - 6 = 0

D    = 8 . 5 - 4 . 10 = 0

Dx  = 10. (-6) - (-12) . 5 = 0

Dy  = (-12) . 4 - (-6) . 8 = 0

Vậy dtrùng  d

Chú ý:

1. Ta có thể thấy 8x + 10y - 12 = 0  ;    <=> 4x + 5y -6 = 0

dvà d

cùng có phương trình là 4x + 5y -6 = 0

Vậy chúng trùng nhau.

2. Ta cũng có thể giải bằng cách xét vectơ chỉ phương:

dcó vectơ chỉ phương   = (10; 4)

d2  vectơ chỉ phương    = (2; -2)

Vì   ≠    =>  và   không cùng phương => Vậy dvà dcắt nhau

Bài 7 trang 81 sgk hình học 10

7. Tìm số đo của góc giữa hai đường thẳng d1 và d2

lần lượt có phương trình:

d: 4x - 2y + 6 = 0         và              d: x - 3y + 1 = 0

Hướng dẫn:

Áp dụng công thức     cos   = 

ta có                        cos   = 

=>  cos   =  =  =  =>   = 450

Bài 8 trang 81 sgk hình học 10

8. Tìm khoảng cách từ điểm đến đường thẳng trong các trường hợp sau:

a) A(3; 5)    ∆ : 4x + 3y + 1 = 0;

b) B(1; -2)   d: 3x - 4y - 26 = 0;

c) C(1; 2)    m: 3x + 4y - 11 = 0;

Hướng dẫn:

Áp dụng công thức:

d(M0 ;∆) = 

a)        d(M0 ;∆) =  = 

b) d(B ;d) =  =  =  = 3

c) Dễ thấy điểm C nằm trên đường thẳng m : C ε m

Bài 9 trang 81 sgk hình học 10

9. Tìm bán kính của đường tròn tâm C(-2; -2) và tiếp xúc với đường thẳng

∆ : 5x + 12y - 10 = 0 .

Hướng dẫn:

Bán kính R của đường tròn tâm C(-2; -2) và tiếp xúc với đường thẳng

∆ : 5x + 12y - 10 = 0 thì bằng khoảng cách từ C đến ∆

R =  d(C ;∆) = 

=> R =  = 

Comments

comments

Series Navigation<< Lý thuyết và bài tập các hệ thức lượng trong tam giác và giải tam giácLý thuyết và bài tập về phương trình đường tròn >>