Ôn tập Chương III – Góc với đường tròn ( tiếp )

Đây là phần 68 of 135 trong Series Toán lớp 9

B. Bài tập 

Bài 88 (trang 103 SGK Toán 9 tập 2): Hãy nêu tên mỗi góc trong các hình dưới đây:

(Ví dụ. góc trên hình 66b) là góc nội tiếp).

Giải bài 88 trang 103 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Hình 66

Lời giải

a) Góc ở tâm.

b) Góc nội tiếp.

c) Góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung.

d) Góc có đỉnh bên trong đường tròn.

e) Góc có đỉnh bên ngoài đường tròn.

Bài 89 (trang 104 SGK Toán 9 tập 2): Trong hình 67, cung AmB có số đo là 60o. Hãy:

a) Vẽ góc ở tâm chắn cung AmB. Tính góc AOB.

b) Vẽ góc nội tiếp đỉnh C chắn cung AmB. Tính góc ACB.

c) Vẽ góc tạo bởi tia tiếp tuyến Bt và dây cung BA. Tính góc ABt.

Giải bài 89 trang 104 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Lời giải

Giải bài 89 trang 104 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9Giải bài 89 trang 104 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Bài 90 (trang 104 SGK Toán 9 tập 2): a) Vẽ hình vuông cạnh 4cm.

b) Vẽ đường tròn ngoại tiếp hình vuông đó. Tính bán kính R của đường tròn này.

c) Vẽ đường tròn nội tiếp hình vuông đó. Tính bán kính r của đường tròn này.

Lời giải

Giải bài 90 trang 104 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

a) Vẽ hình vuông ABCD có cạnh 4cm.

b) Vẽ hai đường chéo AC và BD. Chúng cắt nhau tại O. Vẽ đường tròn tâm O, bán kính R = OA.

Ta được (O; R) ngoại tiếp hình vuông ABCD. Ta có:

Giải bài 90 trang 104 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Bài 91 (trang 104 SGK Toán 9 tập 2): Trong hình 68, đường tròn tâm O có bán kính R = 2cm, góc AOB = 75o.

Giải bài 91 trang 104 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Lời giải

Giải bài 91 trang 104 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Bài 92 (trang 104 SGK Toán 9 tập 2): Hãy tính diện tích miền gạch sọc trong các hình 69, 70, 71 (đơn vị độ dài: cm).

Giải bài 92 trang 104 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Lời giải

Giải bài 92 trang 104 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9Giải bài 92 trang 104 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Bài 93 (trang 104-105 SGK Toán 9 tập 2): Có ba bánh xe răng cưa A, B, C cùng chuyển độn ăn khớp với nhau. Khi một bánh xe quay thì hai bánh xe còn lại cũng quay theo. Bánh xe A có 60 răng, bánh xe B có 40 răng, bánh xe C có 20 răng. Biết bán kính bánh xe C là 1cm. Hỏi:

a) Khi bánh xe C quay 60 vòng thì bánh xe B quay mấy vòng?

b) Khi bánh xe A quay 80 vòng thì bánh xe B quay mấy vòng?

c) Bán kính của các bánh xe A và B là bao nhiêu?

Lời giải

Ta có bánh xe A có 60 răng, bánh xe B có 40 răng, bánh xe C có 20 răng nên suy ra chu vi của bánh xe B gấp đôi chu vi bánh xe C, chu vi bánh xe A gấp ba chu vi bánh xe C.

Chu vi bánh xe C là: 2. 3,14 . 1 = 6,28 (cm)

Chu vi bánh xe B là: 6,28 . 2 = 12,56 (cm)

Chu vi bánh xe A là: 6,28 . 3 = 18,84 (cm)

 

Series Navigation<< Ôn tập Chương III – Góc với đường trònÔn tập chương 3 (Câu hỏi - Bài tập tiếp ) >>