Các dạng toán lớp 5 cơ bản có lời giải

HƯỚNG DẪN GIẢI CÁC DẠNG TOÁN LỚP 5: dạng toán trung bình cộng, trung bình nhân; tìm 2 số tự nhiên, số đo tự nhiên....

Quý phụ huynh và học sinh cần quan tâm: Tất cả về Toán lớp 5

DẠNG TOÁN TRUNG BÌNH CỘNG:

Bài 1: Tìm  trung bình cộng của các số lẽ có 3 chữ số?

Số lẽ có 3 chữ số là từ 101 đến 999 . Vậy TBC các số lẽ đó là: (101+ 999): 2 = 550

Bài 2: Tìm TBC các số chẵn có 2 chữ số?

Số chẵn có 2 chữ số là từ 10 đến 98. Vậy TBC các số chẵn đó là: (10 +98): 2 = 54

Bài 3: Tìm TBC các số lẽ nhỏ hơn 2012? 

Các số lẽ đó là từ 1; 3; 5; 7;….. đến 2011. Vậy TBC các số lẽ là: (2011+1): 2= 1006

Bài 4: Tìm TBC tất cả các số tự nhiên liên tiếp từ 1; 2; 3 … đến 2013?

TBC là: (2013 + 1 ): 2 = 1007

Bài 5; Một lớp học có 30 HS có tuổi trung bình là 10. Nếu tính thêm cả cô giáo thì tuổi TB  của cô và 30 HS là 11. Tính tuổi của cô?

Tổng số tuổi của 30 HS là: 30 x 10 = 300

        Tổng tuổi của cô và 30 HS là: 31 x 11 = 341

       Tuổi cô giáo là: 341 – 300 = 41

Bài 6: Biết TBC của 2 số là 185 và số lớn hơn số bé 24 đơn vị. Tìm 2 số đó?

*** Tổng 2 số đó là: 185 x 2 =  370

       Số bé là: (370 – 24 ): 2=   173

       Số lớn là: 370 – 173 =  197

 

DẠNG TOÁN TÌM  2  SỐ TỰ NHIÊN

Bài 1: Tìm 2 số lẽ liên tiếp có tổng là 1444?

Số bé là: 1444: 2 – 1 = 721                   Số lớn là: 721 + 2 = 723

Bài 2: Tìm 2 số tự nhiên liên tiếp có tổng là 215?

Số bé là: (215 – 1): 2 = 107                  Số lớn là: 215 – 107 = 108

Bài 3: Tìm số tự nhiên A; Biết A lớn hơn TBC của A và các số 38; 42; 67 là 9 đơn vị?

TBC của 4 số là: (38 + 42 + 67 + 9): 3 = 52 .

                                 Vậy A là:  52 + 9 = 61

Bài 4: Tìm số tự nhiên B; Biết B LỚN hơn  TBC của B và các số 98; 125 là 19 đơn vị ?

TBC của 3 số là: (98 + 125 + 19 ): 2 = 121  

                                  Vậy B là: 121 + 19 = 140

Bài 5: Tìm số tự nhiên C; biết C BÉ hơn TBC của C và các số 68; 72; 99 là 14 đơn vị ?

TBC của 3 số là: [(68 + 72 + 99) – 14]: 3 = 75

                                  Vậy C là: 75 – 14 =   61

Bài 6  Tìm 2 số tự nhiên biết số lớn chia cho số bé được thương là 3 dư  41 và tổng của hai số đó là  425?     

- Ta có số bé bằng 1 phần; số lớn 3 phần (số thương)    Tổng số phần: 3 + 1 = 4

- Số bé = (Tổng - số dư): số phần                                 Số bé là: (425 - 41): 4 = 96

- Số lớn = Số bé x Thương + số dư                                 Số lớn là: 96 x 3 + 41 = 329

Bài 7: Tìm 2 số tự nhiên biết số lớn chia cho số bé được thương là 2 dư 9 và hiệu của hai số đó là 57 ?   

- Ta có số bé bằng 1 phần; số lớn 2 phần (số thương)   Hiệu số phần: 2 -1 = 1

- Số bé = (Hiệu - số dư) : số phần                                 Số bé là: (57 - 9): 1 = 48

- Số lớn = Số bé x Thương + số dư                                 Số lớn là: 48 x 2 + 9 = 105

Bài 8:  Tìm 2 số biết thương của chúng bằng hiệu của chúng và bằng 1,25?

  - Đổi số thương ra phân số thập phân , rút gọn tối giản.        Đổi 1,25 =  =  

  - Vậy số bé = 4 phần, số lớn 5 phần (Toán hiệu tỉ)       Hiệu số phần: 5 - 4 = 1

  - Số lớn = (Hiệu: hiệu số phần) x phần số lớn             Số lớn: (1,25: 1) x 5 = 6,25

  - Số bé = Số lớn - hiệu                                                    Số bé: 6,25 - 1,25 = 5

Bài 9: Tìm 2 số có tổng của chúng bằng 280 và thương chúng là 0,6?

  Đổi số thương ra phân số thập phân, rút gọn tối giản     Đổi 0,6 =  =

  - Vậy số bé = 3 phần, số lớn 5 phần (Toán tổng tỉ)       Tổng số phần: 5 + 3 = 8

  - Số lớn = ( ổng: tổng số phần) x phần số lớn             Số lớn: (280: 8) x 5 = 175

  - Số bé = Tổng -   số lớn                                                  Số bé: 280 - 175  = 105

Bài 10: Tìm hai số tự nhiên có tổng là 2013 và giữa chúng có 20 số tự nhiên khác?

          - Hiệu của 2 số đó là: 20 x 1 + 1 = 21

          - Số lớn: (2013 + 21): 2 = 1017

          - Số bé: 2013 - 1017 = 996

Bài 11: Tìm hai số có tổng bằng 2011 và giữa chúng có tất cả 9 số chẵn?

          - Hiệu của 2 số đó là: 9 x 2 + 1 = 19

          - Số lớn: (2011 + 19): 2 = 1015

          - Số bé: 2011 - 1015 = 996

Bài 12: Tìm hai số có tổng bằng 2009 và giữa chúng có tất cả 5 số lẻ?

          - Hiệu của 2 số đó là: 5 x 2 + 1 = 11

          - Số lớn: (2009 + 11): 2 = 1010

          - Số bé: 2009 - 1010 = 999

Bài 13: Tìm hai số chẵn có tổng bằng 210 và giữa chúng có 18 số chẵn khác?

          - Hiệu của 2 số đó là: 18 x 2 + 2 = 38

          - Số lớn: (210 + 38): 2 = 124

          - Số bé: 210 - 124 = 86

Bài 14: Tìm hai số lẻ có tổng bằng 474 và giữa chúng có tất cả 37 số lẻ khác?

          - Hiệu của 2 số đó là: 37 x 2 + 2 = 76

          - Số lớn: (474 + 76): 2 = 275

          - Số bé: 474 - 275 = 199

Bài 15: Tìm một phân số có mẫu số hơn tử số 52 đơn vị và bằng phân số

          - Đổi rút gọn   =  (giải theo toán hiệu tỉ  - Tử số 3 phần , mẫu số 5 phần)

          - Tử số là: 52: (5 - 3) x 3 = 78

          - Mẫu ố là: 52: ( 5 -3 ) x 5 = 130

Bài 16: Tìm một phân số có tổng tử số và mẫu số là 224 đơn vị và bằng phân số

          - Đổi rút gọn  =  (giải theo toán tổng - tỉ  - Tử số 3 phần , mẫu số 4 phần)

          - Tử số là: 52: (4 + 3) x 3 = 96

          - Mẫu ố là:  224 - 96 = 128

Bài 17: Tổng của 2 số là 504. Nếu lấy số thứ nhất nhân với 4, số thứ hai nhân 5 thì tích của chúng bằng nhau. Tìm 2 số đó?

- Ta lấy số nhân thứ nhất làm tử và lấy số nhân thứ hai làm mẫu

-Ta có: số thứ hai =số thứ nhất (Giải theo toán tổng - tỉ ) Nếu biết hiệu là hiệu - tỉ .

          - Số thứ nhất là: 504: (5 + 4) x 5 = 280

          - Số thứ hai là:  504 - 280 = 224

Bài 18: Tổng của 2 số là 1008. Nếu lấy số thứ nhất nhân với , số thứ hai nhân  thì tích của chúng bằng nhau. Tìm 2 số đó?

- Ta lấy mẫu số nhân thứ nhất làm tử và lấy mẫu số nhân thứ hai làm mẫu

-Ta có: số thứ nhất =số thứ hai (Giải theo toán tổng - tỉ )

          - Số thứ nhất là: 1008: (5 + 3) x 3 = 378

          - Số thứ hai là:  1008 - 378 = 630

Bài 19: Tìm hai số tự nhiên biết hiệu  của chúng  là 68. Nếu lấy số thứ nhất chia cho , số thứ hai chia   thì kết quả của chúng bằng nhau ?

- Ta lấy mẫu số nhân thứ hai làm tử và lấy mẫu số nhân thứ nhất làm mẫu

-Ta có: số thứ nhất =số thứ hai (Giải theo toán hiệu - tỉ )

          - Số thứ nhất là: 68: (5 - 4) x 5 = 340

          - Số thứ hai là:  340 - 68 = 272

Bài 20: Nếu giảm độ dài cạnh của một hình vuông đi 10 % thì diện tích của hình đó giảm đi bao nhiêu phần trăm?   (giảm thì lấy 100 trừ đi số cho giảm)

- Diện tích giảm là: a x a x 100% - a x 90% x a x 90%    (giảm thì a x a x 100 đứng trước )

                              =    1  -    0,9 x  0,9  = 0,19 x 100 = 19%

 Bài 21 : Nếu tăng độ dài cạnh của một hình vuông thêm 10 % thì diện tích của hình đó tăng thêm bao nhiêu phần trăm?          (Tăng thì lấy 100 trừ cộng số cho tăng)

- Diện tích tăng là: a x 110% x a x 110% - a x a x 100%   ( Tăng thì a x a x 100 đứng sau )                                   

                             =    1,1  x    1,1   -   1   =  0,21 x 100 = 21%

Bài 22: Nếu giảm số M  đi 20 % của nó thì ta được số N. Hỏi phải tăng số N thêm  bao nhiêu phần trăm để được số M?

           Ta gọi số M là a; số N là b  thì b = a x 80%   (số M giảm 20% còn 80%)

                    Ta có:      80: 20 = 4

                     Vậy a x 80%: 4    =   b: 40

                           = a x  0,2 x 100 = 100: 4 =   25% 

                                                  Số N phải tăng thêm 25% của nó để được M

Bài 23: Nếu giảm số C  đi 37,5 % của nó thì ta được số D. Hỏi phải tăng số D thêm  bao nhiêu phần trăm để được số C?

          - Ta có: D = C x (100% - 37,5 %) = C x 62,5%

          Vậy  C = D: 62,5% =D:  = D x  = 1,6 x 100 = 160 %

                       Số D phải  tăng thêm là: 160% - 100% = 60%

Bài 24: Nếu tăng số A  thêm 60 % của nó thì ta được số B. Hỏi phải giảm số B thêm  bao nhiêu phần trăm để được số A?

          - Ta có: B= A x(100% + 60%) = A x 160%

          Vậy A = B: 160% = B:  =  B x  = 0,625 x 100 = 62,5

                                Số b phải giảm đi: 100 - 62,5 = 37,5%

 

DẠNG CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN 

Bài 1. Đặt tính rồi tính:

9 ngày 5 giờ + 7 ngày 10 giờ

2 giờ 18 phút  + 5 giờ 36 phút

27 phút 42 giây + 8 phút 58 giây

4 năm 6 tháng + 5 năm 7 tháng

1 thế kỉ 76 năm + 85 năm

45 phút + 8 giờ 50 phút

2 tuần 5 ngày + 3 tuần 6 ngày

11 ngày 16 giờ + 7 ngày 8 giờ

9 tháng + 9 năm 9 tháng

6 giờ 38 phút + 17 giờ 22 phút

Bài 2.Đặt tính rồi tính:

37 phút 48 giây + 15 phút 37 giây

9 năm 7 tháng + 4 năm 8 tháng

12 giờ 45 phút + 7 giờ 30 phút

6 phút 27 giây + 38 phút

10 giờ 15 phút + 6 giờ 32 phút

15 phút 47 giây + 58 giây

năm + 15 thế kỉ 49 năm

8 giờ 43 phút + 3 giờ 9 phút

14 phút 36 giây + 38 phút 44 giây

7 ngày 16 giờ + 11 ngày 17 giờ

Bài 3. Một người đi xe đạp đi từ A lúc 7 giờ 15 phút và đi hết 1 giờ 27 phút thì đến B. Hỏi người đó đến B lúc mấy giờ?

…………………………………………………………………………...……………………………………

Bài 4 .Mẹ bắt đầu đi chợ lúc 8 giờ 45 phút, mẹ đi đường mất 20 phút, mua sắm mất 1 giờ 10 phút. Hỏi mẹ về đến nhà lúc mấy giờ?

…………………………………………………………………………...……………………………………

Bài 5. Ba mở vòi nước lúc 11 giờ 20 phút, sau 1 giờ 40 phút thì bể đầy. Hỏi bể đầy nước lúc mấy giờ? …………………………………………………………………………...……………………………………

Bài 6. Một người đi từ A lúc 7 giờ 45 phút, sau khi đi hết 2 giờ 50 phút thì đến B. Hỏi người đó đến B lúc mấy giờ, biết trên đường họ đã dừng lại nghỉ 25 phút. …………………………………………………………………………...……………………………………

Bài 7. Long đi từ nhà đến bến xe hết 37 phút, sau đó đi xe máy đến Thảo Cầm Viên hết 1 giờ 33 phút. Hỏi Long đi từ nhà đến Thảo Cầm Viên hết bao nhiêu thời gian, biết trên đường Long đã dừng lại 15 phút để uống nước mía.

Bài 8.Đan khởi hành từ nhà lúc 5 giờ 40 phút để đến Vũng Tàu, xe đi hết 3 giờ 15 phút thì đến Vũng Tàu. Hỏi xe đến Vũng Tàu lúc mấy giờ, biết trên đường đi xe đã dừng lại cho mọi người ăn sáng hết 30 phút.

Bình đi học lúc 6 giờ 20 phút và đi hết 35 phút thì đến trường. Hỏi Bình đến trường có kịp không? Biết trường đánh trống vào học lúc 7 giờ. 9/ Chú Tư đi làm từ nhà lúc 6giờ45 phút, đi được 15 phút chú quên mang theo giấy tờ nên trở về nhà lấy và đi ngay, đi được 50 phút thì đến công ty. Hỏi chú Tư đến công ty sớm hay trễ, biết giờ làm việc bắt đầu lúc 7 giờ 30 phút.

Muốn tìm thời gian đến, ta lấy:

t (khởi hành) + t (đi) + t (nghỉ) nếu có


DẠNG PHÉP TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN 

Bài 1.ĐẶT TÍNH RỒI TÍNH:

  1. 7 phút 42 giây – 5 phút 18 giây
  2. 12 giờ 15 phút – 4 giờ 38 phút
  3. 10 ngày 8 giờ - 7 ngày 17 giờ
  4. 32 phút 10 giây – 19 phút 40 giây
  5. 4 thế kỉ 72 năm – 3 thế kỉ 39 năm
  6. 11 tuần 2 ngày – 7 tuần 5 ngày
  7. 21 năm 4 tháng – 9 năm 7 tháng
  8. 36 phút 28 giây – 29 phút 50 giây
  9. 7 giờ - 3 giờ 15 phút
  10. 16 phút - 48 giây
  11. 9 phút 50 giây – 7 phút 20 giây
  12. 5 giờ 12 phút – 1 giờ 38 phút
  13. 41 phút 22 giây – 48 giây
  14. 15 giờ 27 phút – 8 giờ 50 phút
  15. 23 ngày 8 giờ - 18 ngày 18 giờ
  16. 6 thế kỉ 20 năm – 3 thế kỉ 78 năm
  17. 10 năm 7 tháng – 8 năm 8 tháng
  18. 4 tuần – 2 tuần 4 ngày
  19. 25 phút – 23 giây
  20. 8 giờ 12 phút – 48 phút

Bài 2. Một xe máy đi từ A lúc 6 giờ 20 phút và đến B lúc 8 giờ. Hỏi xe máy đó đi quãng đường AB hết bao lâu?

Bài 3.An làm bài tập nhà hết 1 giờ 15 phút và làm xong bài lúc 7 giờ 10 phút. Hỏi An bắt đầu làm bài lúc mấy giờ?

Bài 4.Một người đi từ A lúc 6 giờ 45 phút và đến B lúc 8 giờ 30 phút. Giữa đường người đó nghỉ 15 phút. Hỏi người đó đi quãng đường AB hết bao nhiêu thời gian?

Bài 5.Mẹ đi từ nhà đến chợ hết 35 phút, trên đường đi mẹ nghỉ 10 phút để uống nước. Hỏi mẹ đi từ nhà lúc mấy giờ, biết mẹ đến chợ lúc 9 giờ.

 

T  khởi hành = t (đến) – t (đi) – t (nghỉ)

T  đi = t (đến) – t (khởi hành) – t (nghỉ)

 

 DẠNG NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN 

Bài 1.ĐẶT TÍNH RỒI TÍNH:

  1. 2 giờ 15 phút x 4
  2. 7 phút 42 giây x 5
  3. 1 giờ 30 phút x 6
  4. 11 phút 28 giây x 7
  5. 3 năm 8 tháng x 9
  6. 4 ngày 12 giờ x 8
  7. 7 thế kỉ 58 năm x 3
  8. 2 tuần 5 ngày x 7
  9. 5 ngày 18 giờ x 4
  10. 6 năm 6 tháng x 6
    1. 8 phút 45 giây x 6
    2. 2 giờ 35 phút x 5
    3. 1 năm 8 tháng x 9
    4. 3 ngày 12 giờ x 4
    5. 7 phút 28 giây x 3
    6. 4 giờ 50 phút x 7
    7. 9 thế kỉ 72 năm x 8
    8. 5 ngày 20 giờ x 6
    9. 2 phút 15 giây x 14
    10. 3 năm 9 tháng x 27

Bài 2 .ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH

  1. 5 giờ 47 phút + 12 giờ 38 phút
  2. 7 phút 12 giây – 2 phút 38 giây
  3. 5 năm 9 tháng x 6
  4. 8 giờ 45 phút + 1 giờ 15 giờ
  5. 9 phút 28 giây – 59 giây
  6. 2 giờ 46 phút x 7
  7. 8 ngày 17 giờ + 9 ngày 18 giờ
  8. 11 phút – 7 phút 29 giây
  9. 2 phút 32 giây x 14
  10. 1 ngày 16 giờ x 27

Bài 3.Làm một bài toán trung bình hết 2 phút 48 giây. Hỏi làm 5 bài toán như thế hết bao lâu?

Bài 4.Ông Tư đóng một cái ghế hết 1 giờ 50 phút. Hỏi ông Tư đóng 6 cái ghế như thế hết bao lâu?

 

DẠNG TOÁN CHUYỂN ĐỘNG 

Bài 1. Một ô tô đi từ A lúc 7giờ 30 phút và đến B lúc 8 giờ. Quãng đường AB dài 23,5 km. Tính vận tốc của ô tô.

 

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

Bài 2. Xe máy khởi hành từ A lúc 5 giờ 45 phút và đi đến B lúc 7 giờ với vận tốc 32 km/giờ. Tính quãng đường AB.

 

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

Bài 3. Lúc 9 giờ 40 phút,  một người đi xe đạp có vận tốc 9 km/giờ đi từ A đến B. Biết A cách B   10,8km. Hỏi người ấy đến B lúc mấy giờ ?

 

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

Bài 4. Một ô tô chở khách đi từ A với vận tốc 32,5 km/giờ, bắt đầu đi lúc 6 giờ 30 phút và đến B lúc 14 giờ 45 phút. Biết dọc đường có nghỉ 15 phút. Tính đoạn đường xe ô tô đã đi?

 

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

Bài 5. Lúc 8 giờ xe tải có vận tốc 42 km/giờ bắt đầu đi từ TP.HCM đến Gò Công. Đến 9 giờ 24 phút thì xe bị hỏng. Hỏi chỗ hỏng cách Gò Công bao xa, biết TP.HCM cách Gò Công 62 km?

 

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

Bài 6. Một người đi bộ từ A với vận tốc 4,5 km/giơ và đến B lúc 12 giờ. Biết quãng đường AB dài 14,4 km. Hỏi người đó đi từ A lúc mấy giờ, biết dọc đường có dừng lại mất 40 phút ?

 

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

Bài 7. Một ôtô và một xe máy khởi hành cùng lúc 12giờ 30phút và đi ngược chiều nhau trên quãng đường AB. Ôtô đi với vận tốc 51 km/giờ; xe máy đi với vận tốc bằng  vận tốc ôtô. Hai xe gặp nhau lúc 15giờ 15phút cùng ngày. Tính quãng đường AB?

 

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

Bài 8. Hai người ở cách nhau 37,8 km đi lại gặp nhau và cùng khởi hành lúc 8 giờ. Người thứ nhất đi bộ với vận tốc 5,6 km/giờ, ngưòi thứ hai đi xe đạp với vận tốc 16 km/giờ. Hỏi :

  1. Hai người gặp nhau lúc mấy giờ ?
  2. Mỗi người đã đi được mấy kilômét?

 

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

Bài 9. Lúc 7 giờ, một ôtô và một xe máy khởi hành cùng lúc và đi ngược chiều nhau. Ôtô đi từ A với vận tốc 48,5 km/giờ; xe máy đi từ B với vận tốc 33,5 km/giờ. Sau 1 giờ 30 phút ôtô và xe máy gặp nhau. Hỏi:

  1. Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?
  2. Quãng đường AB dài bao nhiêu kilômét?

 

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

Bài 10. Lúc 8 giờ 30 phút, từ TP.HCM một xe đò khởi hành đi Gò Công với vận tốc 69,6 km/giờ. Tới Gò Công, xe nghỉ lại 1 giờ 30 phút rồi quay lại TP.HCM theo vận tốc cũ và về đến thành phố lúc 11 giờ 20 phút. Hỏi TP.HCM cách Gò Công bao nhiêu kilômét?

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Bài 11. Một xe gắn máy đi từ tỉnh A đến tỉnh B với vận tốc 30 km/giờ. Khi xe gắn máy chạy được

1 giờ 30 phút thì một xe hơi vận tốc 50 km/giờ từ A đuổi theo. Biết hai xe đến B cùng lúc 11 giờ . Hỏi

  1. Tỉnh A cách tỉnh B bao nhiêu kilômét?
  2. Xe gắn máy đã khởi hành từ A lúc mấy giờ?

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Bài 12. Một người đi xe đạp khởi hành từ A lúc 8 giờ 15 phút với vận tốc 12 km/giờ và đến B lúc 10 giờ 45 phút. Anh ta ở lại B 1 giờ 40 phút rồi quay trở lại A. Hỏi :

  1. a) Quãng đường AB dài bao nhiêu kilômét?
  2. b) Lúc về anh đi với vận tốc 8 km/giờ thì sẽ về đến A lúc mấy giờ ?

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Bài 13. Quãng đường AB dài 162 km. Lúc 6 giờ một ôtô chạy từ A đến B và một xe đạp chạy từ B về A. Sau 2 giờ 15 phút, hai xe gặp nhau. Hỏi:

  1. a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?
  2. b) Vận tốc mỗi xe là bao nhiêu, biết vận tốc xe ôtô gấp 4 lần vận tốc xe đạp.

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Bài 14. Lúc 5 giờ 30 phút, từ TPHCM, một xe hàng chạy về Long Thành với vận tốc 45,2 km/giờ. Đến 6 giờ 45 phút thì xe hỏng máy. Hỏi chỗ hỏng máy còn cách Long Thành bao nhiêu kilômet? Biết quãng đường từ TPHCM đến Long Thành dài 60 km.

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Bài 15. Hai thành phố A và B cách nhau 135 km. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 42km/giờ. Hỏi sau khi khởi hành 2 giờ 30 phút xe máy còn cách B bao nhiêu kilômét?

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Bài 16. Một xe máy đi từ A lúc 8 giờ 45 phút với vận tốc 36 km/giờ. Đến 11 giờ 15 phút một ôtô cũng đi từ A đuổi theo xe máy với vận tốc 54 km/giờ. Hỏi:

  1. Ôtô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ?
  2. Chỗ gặp nhau cách A bao nhiêu kilômét?

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Bài 17. Tỉnh A cách tỉnh B 54 km. Lúc 7 giờ 30 phút, một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12 km/giờ. Sau đó 2 giờ, một người đi xe lam từ  B đến A với vận tốc 18 km/giờ. Hỏi:

  1. Hai người gặp nhau lúc mấy giờ?
  2. Chỗ gặp nhau cách A bao xa?

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Bài 18. Hai ôtô xuất phát từ A và B cùng một lúc và đi ngược chiều nhau. Sau 2 giờ chúng gặp nhau. Quãng đường AB dài 180 km. Tính vận tốc của mỗi ôtô, biết rằng vận tốc của ôtô đi từ A bằng vận tốc của ôtô đi từ B.

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Bài 19. Lúc 6 giờ, một thuyền máy đi xuôi dòng từ bến A đến bến B với vận tốc của thuyền máy là 25 km/giờ và vận tốc dòng nước là 2,2 km/giờ. Sau 1giờ 15phút, thuyền máy đến B. Hỏi:

  1. Thuyền máy đến B lúc mấy giờ?
  2. Độ dài quãng sông là bao nhiêu kilômét?

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Bài 20. Vận tốc dòng nước là 18 m/phút. Một người bơi xuôi quãng sông dài 800m hết 8 phút. Hỏi người đó bơi ngược dòng quãng sông đó hết bao nhiêu thời gian?

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Bài 21. Một tàu thuỷ khi xuôi dòng có vận tốc 28,4 km/giờ; khi ngược dòng hết 18,6 km/giờ. Tính vận tốc của tàu thuỷ khi nước lặng và vận tốc của dòng nước?

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………

Bài 22. Lúc 6 giờ 15 phút một người đi bộ từ nhà ra huyện với vận tốc 4 km/giờ. Sau đó 3 giờ một người đi xe đạp cũng đi từ nhà với vận tốc 12 km/giờ đuổi theo người đi bộ. Hỏi :

  1. Người đi xe đạp gặp người đi bộ lúc mấy giờ ?
  2. Chỗ gặp nhau cách nhà bao nhiêu kilômét ?

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………

Bài 23. Lúc 6giờ 40phút, một xe máy đi từ A với vận tốc 40 km/giờvà một ôtô đi từ B với vận tốc 52 km/giờ. Biết A cách B 128,8km. Hỏi:

  1. Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?
  2. Tính từ lúc gặp nhau, hai xe tiếp tục đi 45phút nữa thì sẽ cách nhau bao nhiêu kilômet?

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Bài 24.  Một ô tô đi từ A đến B. Nếu xe đi với vận tốc dự định thì đi đến B phải mất 4 giờ. Nếu tăng vận tốc thêm mỗi giờ 18 km thì đi đến B chỉ mất 3 giờ. Tính vận tốc dự định của ô tô đó?

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

DẠNG BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG VÀ THỜI GIAN 

Bài 1. Tính :

  1. 2 giờ 15 phút x 3
  2. 2 ngày 6 giờ x 5
  3. 1,25 phút x 3
  4. 0,5 giây x 4
  5. 4,5 giờ x 2
  6. 4 phút 15 giây x 4
  7. 30 phút 24 giây : 6
  8. 16,8 giờ : 3
  9. 7 giờ 15 phút : 5
  10. 1 giờ 40 giây : 5

Bài 2. tính

  1. 10 năm 6 tháng – 6 năm 2 tháng
  2. 10 năm 2 tháng – 6 năm 6 tháng
  3. 11 giờ 15 phút – 4 giờ 5 phút
  4. 3 giờ 20 phút – 2 giờ 35 phút
  5. 4,5 giờ - 2,75 giờ
  6. 1 phút 15 giây – 55 giây
  7. 6 năm 6 tháng + 2 năm 8 tháng
  8. 6 giờ 42 phút + 2 giờ 24 phút
  9. 5 phút 12 giây + 2 phút 20 giây
  10. 6 phút + 2 phút 15 giây
  11. 4 giờ 15 phút + 5 giờ 35 phút
  12. 7 giờ 3 phút + 65 phút
  13. 4 giờ 43 phút + 1 giờ 30 phút
  14. 2 giờ 16 phút + 4 phút 30 giây

Bài 3. Tính :

  1. 3 giờ 15 phút + 2 giờ 30 phút – 1 giờ 50 phút
  2. 14 giờ 30 phút – (1 giờ 15 phút + 2 giờ 40 phút)
  3. 20 phút – (7 phút 15 giây – 4 phút 40 giây)
  4. (2 giờ 10 phút + 1 giờ 35 phút) x 3
  5. (7 giờ - 3 giờ 30 phút) : 2
  6. 4 giờ 30 phút x 3 – 2 giờ 35 phút x 3
  7. 9 phút 36 giây : 4 + 2 giờ 24 phút : 4
  8. Quãng đường AB dài 240 km. Ô tô thứ nhất đi từ A đến B với vận tốc 65 km/h, ô tô thứ hai đi từ B đến A với vận tốc 55 km/h. nếu khởi hành cùng lúc thì sau mấy giờ hai ô tô sẽ gặp nhau.
  9. Vận tốc của ca nô khi nước lặng là 13 km/h. Vận tốc dòng nước là 3km/h. Tính vận tốc của ca nô khi đi xuôi dòng và vận tốc của ca nô khi đi ngược dòng.
  10. Lúc 7 giờ 30 phút một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h. Đến 8 giờ 15 phút một ô tô cũng đi từ A đến B và đuổi theo xe máy với vận tốc 60km/h. Hỏi sau bao lâu thì ô tô đuổi kịp xe máy.
  11. Tìm hai số biết tổng của chúng gồm 2 chữ số, chữ số thứ nhất là số chẵn lớn nhất có 1 chữ số, chữ số thứ hai là số lẻ bé nhất có 1 chữ số. Tỉ số giữa hai số đó là 0,5.
  12. Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 200 m, chiều rộng 120 m. Tính diện tích thửa ruộng với đơn vị là héc-ta.
  13. Một thùng hình hộp chữ nhật có chiều dài 145 cm, chiều rộng 70 cm và chiều cao 50 cm. Tính thể tích của thùng với đơn vị là đề-xi-mét khối.
  14. Một hình lập phương có diện tích toàn phần là 294 cm2. Tính thể tích hình lập phương đó.