Giải bài tập chương 4: Các số đến 100000

baitapchuong4
Đây là phần 6 of 12 trong Series Toán lớp 3

GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4: CÁC SỐ ĐẾN 100 000

**************************************

Bài viết cùng chủ đề: 

 

Bài 1:  Các số có năm chữ số

Bài 1 (trang 140 SGK Toán 3): Viết (theo mẫu):

Giải bài 1 trang 140 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3Giải bài 1 trang 140 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 1 trang 140 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Bài 2 (trang 141 SGK Toán 3): Viết (theo mẫu):

Giải bài 2 trang 141 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3Lời giải:

Giải bài 2 trang 141 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Bài 3 (trang 141 SGK Toán 3): Đọc các số: 23116; 12247; 3116; 82427

Lời giải:

Số 23116 đọc là: hai mươi ba nghìn một trăm mười sáu

Số 12247 đọc là: mười hai nghìn hai trăm bốn mươi bảy

Số 3116 đọc là: ba nghìn một trăm mười sáu

Số 82427 đọc là: tám mươi hai nghìn bốn trăm hai mươi bảy

Bài 4 (trang 141 SGK Toán 3): Số?

Giải bài 4 trang 141 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 4 trang 141 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

**********************************************************************

Bài 2: Số có 5 chữ số (tiếp theo)

Bài 1 (trang 143 SGK Toán 3): Viết ( theo mẫu)

Giải bài 1 trang 143 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 1 trang 143 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Bài 2 (trang 144 SGK Toán 3): Số ?

a) 18301 ; 18301 ;… ;… ;…. ; 18306 ;….

b) 32606 ; 32607 ;… ;…. ;… ; 32611 ;…

c) 92999 ; 93000 ; 93001 ;… ;…. ;93004 ;..

Lời giải:

a) 18301 ; 18302 ; 18303 ; 18304 ; 18305 ; 18306 ; 18307

b) 32606 ; 32607 ; 32608 ; 32609 ; 32609 ; 32610 ; 32611 ; 32612

c) 92999 ; 93000 ; 93001 ;93002 ; 93003 ; 93004 ;.93005

Bài 3 (trang 144 SGK Toán 3): Số ?

a) 18000 ; 19000 ;… ;… ;… ;….2400

b) 47000 ; 47100 ; 47200 ;.. ;… ;… ;…

c) 56300 ; 56310 ; 56320 ;… ;… ;… ;…

Lời giải:

a) 18000 ; 19000 ; 2000 ; 2100 ; 2200 ; 2300 ; 2400

b) 47000 ; 47100 ; 47200 ;47300 ; 47400 ; 47500 ; 47600

c) 56300 ; 56310 ; 56320 ; 56330 ; 56340 ; 56350 ; 56360.

Bài 4 (trang 144 SGK Toán 3): Cho 8 hình tam giác, mỗi hình như hình bên :

Giải bài 4 trang 144 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Hãy xếp thành hình dưới đây :

Giải bài 4 trang 144 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Có thể xếp hình như sau:

Giải bài 4 trang 144 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

 

 

**********************************************************************

Bài 3:  So sánh số các số trong phạm vi 100 000.

Bài 1 (trang 147 SGK Toán 3):

Giải bài 1 trang 147 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

4589 < 10001

35276 > 35275

8000 = 7999 + 1

99999 < 100000

3527 > 3519

86573 < 96573

 

Bài 2 (trang 147 SGK Toán 3):

Giải bài 2 trang 147 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3Lời giải:

89156 < 98516

67628 < 67728

69731 > 69713

89999 < 90000

79650 = 79650

78659 > 76860

Bài 3 (trang 147 SGK Toán 3):

a) Tìm số lớn nhất trong các số sau: 83269, 92368, 29863, 68932

b) Tìm số bé nhất trong các số sau: 74203, 100000. 54307, 90241

Lời giải:

a) Số lớn nhất trong các số đã cho là: 92368

b) Số bé nhất trong các số đã cho là: 54307

Bài 4 (trang 147 SGK Toán 3):

a) Viết các số 30620, 8258, 31855, 16999 theo thứ tự từ bé đến lớn

b)Viết các số 65372, 56372, 76325, 56327 theo thứ tự từ lớn đến bé

Lời giải:

a) Viết các số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn như sau:

8258; 16999; 30620; 31855

b) Viết các số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé như sau:

76235; 65372; 56372; 56327

 

**********************************************************************

Bài 4: Diện tích của một hình.

Bài 1 (trang 150 SGK Toán 3): Câu nào đúng, câu nào sai?

a) Diện tích hình tam giác ABC lớn hơn diện tích hình tứ giác ABCD

b) Diện tích hình tam giác ABC bé hơn diện tích hình tứ giác ABCD

c) Diện tích hình tam giác ABC bằng diện tích hình tứ giác ABCD

Lời giải:

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

 

Bài 2 (trang 150 SGK Toán 3):

a) Hình P gồm bao nhiêu ô vuông?

Hình Q gồm bao nhiêu ô vuông?

b)So sánh diện tích hình P với diện tích hình Q

Giải bài 2 trang 150 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3Lời giải:

a) Hình P gồm 11 ô vuông, hình Q gồm 10 ô vuông

b) Diện tích hình P lớn hơn diện tích hình Q

Bài 3 (trang 150 SGK Toán 3): So sánh diện tích hình A với diện tích hình B

Lời giải:

Diện tích hình A bằng diện tích hình B (hai hình đều c ó diện tích bằng 9 ô vuông)

Có thể cắt hình B thành hai hình tam giác và ghép lại để được hình A

**********************************************************************

Bài 5: Đơn vị đo diện tích - Xăng-ti-mét vuông.

Bài 1 (trang 151 SGK Toán 3): Viết theo mẫu

Giải bài 1 trang 151 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 1 trang 151 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Bài 2 (trang 151 SGK Toán 3): Viết vào chỗ chấm (theo mẫu)

Giải bài 2 trang 151 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Hình B gồm…ô vuông 1cm2

Diện tích hình B bằng…

Lời giải:

Hình B gồm 6 ô vuông 1 cm2

Diện tích hình B bằng 6 cm2

Diện tích hình A bằng diện tích hình B

 

Bài 3 (trang 151 SGK Toán 3): Tính theo mẫu

Mẫu: 3cm2 + 5cm2 = 8cm2

18cm2 + 26cm2 =

40cm2 – 17cm2 =

3 cm2 x 2= 6cm2

6cm2 x 4cm2 =

32cm2 : 4cm2 =

Lời giải:

18cm2 + 26cm2 = 44 cm2

40cm2 – 17cm2 = 23cm2

6cm2 x 4cm2 = 24cm2

32cm2 : 4cm2 = 8cm2

 

Bài 4 (trang 151 SGK Toán 3): Tờ giấy màu xanh có diện tích 300cm2 , tờ giấy màu đỏ có diện tích 280cm2 . Hỏi tờ giấy màu xanh có diện tích lớn hơn diện tích tờ giấy màu đỏ bao nhiêu xăng – ti – mét vuông ?

Lời giải:

Diện tích tờ giấy màu xanh lớn hơn diện tích tờ giấy màu đỏ là :

300 – 280 – 20 cm2

Đáp số: 20 cm2

**********************************************************************

Bài 6:  Diện tích hình chữ nhật.

Bài 1 (trang 152 SGK Toán 3): Viết vào ô trống (theo mẫu)

Giải bài 1 trang 152 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 1 trang 152 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Bài 2 (trang 152 SGK Toán 3): Một miếng bài hình chữ nhật có chiều rộng 5cm, chiều dài 14cm. Tính diện tích miếng bìa đó

Lời giải:

Diện tích miếng bìa hình chữ nhật là :

14 x 5 = 70 (cm2)

Đáp số: 70 cm2

 

Bài 3 (trang 152 SGK Toán 3): Tính diện tích hình chữ nhật, biết :

a) Chiều dài 5cm ; chiều rộng 3cm

b) Chiều dài 2dm ; chiều rộng 9cm

Lời giải:

a) Diện tích hình chữ nhật là :

5 x 3 = 15 (cm2)

Đáp số: 15 cm2

b) 2dm = 20cm

Diện tích hình chữ nhật là :

20 x 9 = 180 (cm2)

Đáp số: 180 cm2

 

**********************************************************************

Bài 7: Diện tích hình vuông.

Bài 1 (trang 153 SGK Toán 3): Viết vào ô trống theo mẫu

Giải bài 1 trang 153 sgk Toán 3 (Diện tích hình vuông) | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 1 trang 153 sgk Toán 3 (Diện tích hình vuông) | Để học tốt Toán 3

Bài 2 (trang 154 SGK Toán 3): Một tờ giấy hình vuông cạnh 80mm. Tính diện tích tờ giấy đó theo xăng – ti – mét vuông ?

Lời giải:

80mm = 8cm

Diện tích tờ giấy là :

8 x 8 = 64 (cm2)

Đáp số: 64 cm2

 

Bài 3 (trang 154 SGK Toán 3): Một hình vuông có chu vi 20cm. Tính diện tích hình vuông đó

Lời giải:

Cạnh hình vuông là :

20 : 4 = 5 (cm)

Diện tích của hình vuông là :

5 x 5 = 25(cm2)

Đáp số: 25 cm2

**********************************************************************

Bài 8: Phép cộng các số trong phạm vi 100 000.

Bài 1 (trang 155 SGK Toán 3): Tính:

Giải bài 1 trang 155 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3Giải bài 1 trang 155 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 1 trang 155 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3Giải bài 1 trang 155 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

 

Bài 2 (trang 155 SGK Toán 3): Đặt tính rồi tính:

a) 18257 + 64439

52819 + 6546

b) 35046 + 26734

2475 + 6820

Lời giải:

Giải bài 2 trang 155 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Bài 3 (trang 155 SGK Toán 3): Tính diện tích của hình chữ nhật ABCD (kích thước theo hình vẽ)

Giải bài 3 trang 155 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3Lời giải:

Diện tích hình chữ nhật ABCD là

9 x 6 = 54 (cm2)

Đáp số: 54 cm2

Bài 4 (trang 155 SGK Toán 3): Đoạn đường AB dài 2350m và đoạn đường CD dài 3km. Hai đoạn đường này có chung một chiếc cầu từ C đến B dài 350m. tính độ dài đoạn đường từ A đến D ?

Giải bài 4 trang 155 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Độ dài đoạn đường AC là :

2350 – 350 = 2000 (m)

2000m = 2km

Độ dài đoạn đường AD là :

2 + 3 = 5 (km)

Đáp số: 5km

 

**********************************************************************

Bài 9: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000.

Bài 1 (trang 157 SGK Toán 3): Tính

Giải bài 1 trang 157 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 1 trang 157 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Bài 2 (trang 157 SGK Toán 3): Đặt tính rồi tính

a) 63780 - 18546

b) 91462 - 53406

c) 49283 - 5765

Lời giải:

Giải bài 2 trang 157 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Bài 3 (trang 157 SGK Toán 3): Một quãng đường dài 25850m, trong đó có 9850m đường đã trải nhựa. Hỏi còn bao nhiêu kilomet đường chưa trải nhựa

Lời giải:

Độ dài đoạn đường chưa trải nhựa :

25850 – 9850 = 16000 (m)

16000m = 16km

Đáp số: 16 km

 

**********************************************************************

Bài 10:  Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số.

Bài 1 (trang 161 SGK Toán 3):

Giải bài 1 trang 161 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 1 trang 161 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Bài 2 (trang 161 SGK Toán 3): Số ?

Giải bài 2 trang 161 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 2 trang 161 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Bài 3 (trang 161 SGK Toán 3): Lần đầu người ta chuyển 27150 kg thóc vào kho, lần sau chuyển được số thóc gấp đôi lần đầu. hỏi cả hai lần chuyển vào kho được bao nhiêu kilogam thóc ?

Giải bài 3 trang 161 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Cách 1 : số kilogam thóc chuyển lần sau :

27150 x 2 = 54300 (kg)

ả hai lần chuyển vào kho được :

27150 + 54300 = 81450 (kg)

Đáp số: 81450 kg

Cách 2 : Coi 27159 kg thóc chuyển lần đầu là 1 phần thì lần sau chuyển được 2 phần. Tổng số phần bằng nhau là :

1 + 2 = 3 (phần)

Cả hai lần chuyển được là :

27150 x 3 = 81450 (kg)

Đáp số: 81450 kg

 

 

**********************************************************************

Bài 11: Chia số có năm chữ số với số có một chữ số.

Bài 1 (trang 163 SGK Toán 3): Tính

Giải bài 1 trang 163 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 1 trang 163 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Bài 2 (trang 163 SGK Toán 3): Một cửa hàng có 36550kg xi măng đã bán 1/5 số xi măng đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kilogam xi măng?

Lời giải:

Số xi măng đã bán là:

36550 : 5 = 7310 (kg)

Số xi măng còn lại là:

36550 – 7310 = 29240 (kg)

Đáp số: 29240 kg xi măng

 

Bài 3 (trang 163 SGK Toán 3): Tính giá trị của biểu thức:

a) 69218 – 26736 : 3

30507 + 27876 : 3

b) (35281 + 51645) : 2

(45405 – 8221) :4

Lời giải:

a) 69218 – 26736 : 3 = 69218 – 8912 = 60306

30507 + 27876 : 3 = 30507 + 9292 = 39799

b) (35281 + 51645) : 2 = 86926 : 2 = 43463

(45405 – 8221) : 4 = 37184 : 4 = 9296

Bài 4 (trang 163 SGK Toán 3): Cho 8 hình tam giác mỗi hình như sau.

Giải bài 4 trang 163 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Hãy xếp thành hình dưới đây:

Giải bài 4 trang 163 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Có thể xếp hình như sau:

Giải bài 4 trang 163 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

 

 

Bài 1 (trang 164 SGK Toán 3): Tính :

Giải bài 1 trang 164 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 1 trang 164 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Bài 2 (trang 164 SGK Toán 3): Có 10250 m vải, may mỗi bộ quần áo hết 3m. Hỏi có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo và còn thừa mấy mét vài?

Lời giải:

Thực hiện phép chia : 10250 : 3 = 3416 (dư 2)

Vậy may được nhiều nhất 3416 bộ quần áo và còn thừa 2 m vải

Đáp số: 3416 bộ quần áo và thừa 2 m vải

 

Bài 3 (trang 164 SGK Toán 3): Số?

Giải bài 3 trang 164 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3Lời giải:

Giải bài 3 trang 164 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

**********************************************************************

Bài 13: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo).

Bài 1 (trang 166 SGK Toán 3): Có 40 kg đường đựng đều trong 8 túi. Hỏi 15 kg đường đựng trong mấy túi như thế?

Lời giải:

Tóm tắt: 49kg : 8 túi

15kg :…túi

Số kilogam đường đựng trong mỗi túi là:

40 : 8 = 5 (kg)

Số túi cần có để đựng hết 15kg đường là:

15 : 5 = 3 (kg)

Đáp số: 3 túi

 

Bài 2 (trang 166 SGK Toán 3): Cứ 4 cái áo như nhau thì cần có 24 cúc áo. Hỏi có 42 áo thì dùng cho máy cái áo như thế?

Lời giải:

Số cúc cho mỗi loại áo là:

24 : 4 = 6 (cúc)

Số áo loại đó dùng hết 42 cúc áo là :

42 : 6 = 7 (áo)

Đáp số: 7 áo

Bài 3 (trang 166 SGK Toán 3): Cách làm nào đúng, cách làm nào sai

a) 24 : 6 :2 = 4 : 2 = 2

b) 24 : 6: 2 = 24 : 3 = 8

c) 18 : 3 x 2 = 18 : 6 = 3

d) 18 : 3 x 2 = 6 x 2 = 12

Lời giải:

a) 24 : 6 : 2 = 4 : 2 = 2 => Đ

b) 24 : 6 : 2 = 24 : 3 = 8 => S

c) 18 : 3 x 2 = 18 : 6 = 3 => S

d) 18 : 3 x 2 = 6 x 2 = 12 => Đ

***********************************HẾT***********************************

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Series NavigationChương 3: Các số đến 10000 >>