Giải bài tập đại số lớp 3 chương 2

giaibaitapchuong2lop3
Đây là phần 13 of 12 trong Series Toán lớp 3

GIẢI BÀI TẬP TOÁN LỚP 3 CHƯƠNG 2: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1000

************************************************

Bài viết cùng chủ đề:

1 Bảng nhân 6. 

 

Bài 1 (trang 19 SGK Toán 3): Tính nhẩm:

6 x 4 =

6 x 1 =

6 x 9 =

6 x 10 =

6 x 6 =

6 x 3 =

6 x 2 =

0 x 6 =

6 x 8 =

6 x 5 =

6 x 7 =

6 x 0 =

Lời giải:

6 x 4 =24

6 x 1 =6

6 x 9 =54

6 x 10 =60

6 x 6 =36

6 x 3 =18

6 x 2 =12

0 x 6 =0

6 x 8 =48

6 x 5 =30

6 x 7 =42

6 x 0 =0

 

Bài 2 (trang 19 SGK Toán 3): Mỗi thùng có 6 lit dầu. Hỏi 5 thùng như thế có bao nhiêu lít dầu?

Lời giải:

Số lít dầu của 5 thùng là:

6 x 5 = 30 ( lít)

Đáp số: 30 lít dầu

 

Bài 3 (trang 19 SGK Toán 3):

Giải bài 3 trang 19 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3Lời giải:

Giải bài 3 trang 19 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

***************************************************************************************

2.Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ).

 

Bài 1 (trang 21 SGK Toán 3): Tính:

Giải bài 1 trang 21 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3Giải bài 1 trang 21 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 1 trang 21 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3Giải bài 1 trang 21 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Bài 2 (trang 21 SGK Toán 3): Đặt tính rồi tính:

a) 32 x 2

11 x 6

b) 42 x 2

13 x 3

Lời giải:

Giải bài 2 trang 21 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Bài 3 (trang 21 SGK Toán 3): Mỗi hộp có 12 bút chì màu. Hỏi 4 hộp như thế có bao nhiêu bút chì màu?

Lời giải:

Cả 4 hộp có số bút chì màu là:

12 x 4 = 48 ( bút chì)

Đáp số: 48 bút chì

***************************************************************************************

 

3.Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ).

Bài 1 (trang 22 SGK Toán 3): Tính :

Giải bài 1 trang 22 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 1 trang 22 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

 

 

Bài 2 (trang 22 SGK Toán 3): Một cuộn vải dài 35 m. Hỏi 2 cuộn vải như thế dài bao nhiêu mét?

Lời giải:

Độ dài của 2 cuộn vải là:

35 x 2 = 70 (m)

Đáp số: 70 m

 

Bài 3 (trang 22 SGK Toán 3): Tìm x:

a) x : 6 = 12

b) x : 4 = 23

Lời giải:

a) x : 6 = 12

x = 12 x 6

x = 72

b) x : 4 = 23

x = 23 x 4

x = 92

 

 

***************************************************************************************

4. Bảng chia 6.

 

Bài 1 (trang 24 SGK Toán 3): Tính nhẩm:

42 : 6 =

24 : 6 =

48 : 6 =

30 : 6 =

54 : 6 =

36 : 6 =

18 : 6 =

30: 5 =

12 : 6 =

6 : 6 =

60 : 6 =

30 : 3 =

Lời giải:

42 : 6 = 6

24 : 6 = 4

48 : 6 = 8

30 : 6 = 5

54 : 6 = 9

36 : 6 = 6

18 : 6 = 3

30: 5 = 6

12 : 6 = 2

6 : 6 = 1

60 : 6 = 10

30 : 3 = 10

 

Bài 2 (trang 24 SGK Toán 3): Tính nhẩm:

6 x 4 =

6 x 2 =

6 x 5 =

6 x 1 =

4 : 6 =

12 : 6 =

30 : 6 =

6 : 6 =

24 : 4 =

12 : 2 =

30 : 5 =

6 : 1 =

Lời giải:

Học sinh nhẩm và ghi kết quả như sau:

6 x 4 = 24

6 x 2 = 12

6 x 5 = 30

6 x 1 = 6

24 : 6 = 4

12 : 6 = 2

30 : 6 = 5

6 : 6 = 1

24 : 4 = 6

12 : 2 = 6

30 : 5 = 6

6 : 1 = 6

(có thể nêu nhận xét: lấy tích chia cho một thừa số được thừa số kia)

Bài 3 (trang 24 SGK Toán 3): Một sợi dây đồng dài 48 cm được cắt thành 6 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dây dài mấy xăng – ti – mét?

Lời giải:

Độ dài của mỗi đoạn dây đồng là:

48 : 6 = 8 (cm)

Đáp số: 6 cm

 

Bài 4 (trang 24 SGK Toán 3): Một sợi dây đồng dài 48 cm được cắt thành các đoạn bằng nhau mỗi đoạn dài 6 cm. Hỏi cắt được mấy đoạn dây?

Lời giải:

Số đoạn dây cắt được là:

48 : 6 = 8 (cm)

Đáp số: 8 đoạn dây

***************************************************************************************

5.Tìm một trong các phần bằng nhau của một số.

 

Bài 1 (trang 26 SGK Toán 3): Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Giải bài 1 trang 26 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 1 trang 26 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

 

Bài 2 (trang 26 SGK Toán 3): Một của hàng có 40 m vải xanh và đã bán được 1/5 số vải đó. Hỏi của hàng đó đãn bán mấy mét vải xanh?

Lời giải:

Số mét vải xanh của hàng đã bán là:

40 : 5 = 8 (m)

Đáp số: 8m vải xanh

 

***************************************************************************************

6.Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.

 

Bài 1 (trang 28 SGK Toán 3): Tính:

Giải bài 1 trang 28 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 1 trang 28 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

 

Bài 2 (trang 28 SGK Toán 3):

a) Tìm 1/3 của : 69 kg; 36 m; 93 l

b)Tìm 1/2 của 24 giờ; 48 phút; 44 ngày

Lời giải:

a) 1/3 của 69 kg là : 69 : 3 = 23 (kg)

1/3 của 36 m là : 36 : 3 = 12 (m)

1/3 của 93 l là : 93 : 3 = 31 (l)

b) 1/2 của 24 giờ là : 24 : 2 = 12 (giờ)

1/2 của 48 phút là : 48 : 2 = 24(phút)

1/2 của 44 ngày là : 44 : 2 = 22 (ngày)

 

Bài 3 (trang 28 SGK Toán 3): Mẹ hái được 36 quả cam, mẹ biếu bà 1/3 số cam đó. Hỏi mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam?

Lời giải:

Mẹ biếu bà số quả cam là:

36 : 3 = 12 (quả cam)

Đáp số: 12 quả cam

 

***************************************************************************************.

7.Phép chia hết và phép chia có dư.

 

Bài 1 (trang 29 SGK Toán 3): Tính rồi viết theo mẫu:

Giải bài 1 trang 29 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 1 trang 29 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

 

Bài 2 (trang 30 SGK Toán 3):

Giải bài 2 trang 30 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

a) Ghi Đ vào ô trống vì 32 : 4 = 8

b) Ghi S vào ô trống vì 30 : 6 = 5 (không có dư) hoặc phép chia đã có số dư (6) bằng số chia (6).

c) Ghi đúng vào ô trống vì 48 : 6 = 8

d) Ghi S vào ô trống vì 20 : 3 = 6 (dư 2) hoặc phép chia đã cho lại có số dư (5) lớn hơn số chia (3)

 

Bài 3 (trang 30 SGK Toán 3): Đã khoanh vào 1/3 số ô tô trong hình nào?

Lời giải:

Đã khoanh vào 1/2 số ô tô của hình a)

 

 

***************************************************************************************

8.Bảng nhân 7.

Bài 1 (trang 31 SGK Toán 3): Tính nhẩm:

7 x 3 =

7 x 8 =

7 x 2 =

7 x 1 =

7 x 5 =

7 x 6 =

7 x 10 =

0 x 7 =

7 x 7 =

7 x 4 =

7 x 9 =

7 x 0 =

Lời giải:

7 x 3 = 21

7 x 8 = 56

7 x 2 = 14

7 x 1 = 7

7 x 4 = 35

7 x 6 = 42

7 x 10 = 70

0 x 7 = 0

7 x 7 = 49

7 x 4 = 28

7 x 9 = 63

7 x 0 = 0

 

Bài 2 (trang 31 SGK Toán 3): Mỗi tuần lễ có 7 ngày. Hỏi 4 tuần lễ có tất cả bao nhiêu ngày?

Lời giải:

Số ngày của 4 tuần lễ là:

7x 4 = 28 (ngày)

Đáp số: 28 ngày

 

Bài 3 (trang 31 SGK Toán 3): Đếm thêm 7 rồi viết số thích hợp vào ô trống:

7 14 21 42 63

7 14 21 42 63

Lời giải:

7 14 21 28 35 42 49 56 63 70

***************************************************************************************

9.Gấp một số lên nhiều lần.

 

Bài 1 (trang 33 SGK Toán 3): Năm nay em 6 tuổi, tuổi chị gấp 2 lần tuổi em. Hỏi năm nay chị bao nhiêu tuổi?

Lời giải:

Năm nay tuổi của chị là:

6 x 2 = 12 (tuổi)

Đáp số: 12 tuổi

 

Bài 2 (trang 33 SGK Toán 3): Con hái được 7 quả cam, mẹ hái được gấp 5 lần số cam của con. Hỏi mẹ hái được bao nhiêu quả cam?

Lời giải:

Số quả cam mẹ hái được là:

7x 5 = 35 (quả)

Đáp số: 35 quả cam.

Bài 3 (trang 33 SGK Toán 3): Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu):

Giải bài 3 trang 33 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3Lời giải:

Giải bài 3 trang 33 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

***************************************************************************************

10.Bảng chia 7.

 

Bài 1 (trang 35 SGK Toán 3): Tính nhẩm:

28 : 7 =

70 : 7 =

21 : 7 =

42 : 7 =

14 : 7 = 56 : 7 = 63 : 7 = 42: 6 =

49 : 7 =

35 : 7 =

7 : 7 =

0 : 7 =

Lời giải:

Học sinh nhẩm và ghi kết quả như sau:

28 : 7 = 4

70 : 7 = 10

21 : 7 = 3

42 : 7 = 6

14 : 7 =2 56 : 7 =8 63 : 7 =9 42: 6 =7

49 : 7 = 7

35 : 7 = 5

7 : 7 = 1

0 : 7 = 0

 

Bài 2 (trang 35 SGK Toán 3): Tính nhẩm:

7 x 5 =

7 x 6 =

7 x 2 =

7 x 4 =

35 : 7 =

42 : 7 =

14 : 7 =

28: 7 =

35 : 5 =

42 : 6 =

14 : 2 =

28 : 4 =

Lời giải:

Học sinh nhẩm và ghi kết quả như sau:

7 x 5 = 35

7 x 6 = 42

7 x 2 = 14

7 x 4 = 28

35 : 7 =5

42 : 7 = 6

14 : 7 = 2

28: 7 =4

35 : 5 = 7

42 : 6 = 7

14 : 2 = 7

28 : 4 = 7

Bài 3 (trang 35 SGK Toán 3): Có 56 học sinh xếp đều thành 7 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?

Lời giải:

Số học sinh có trong mỗi hàng là:

56 : 7 = 8 (học sinh)

Đáp số: 8 học sinh

Bài 4 (trang 35 SGK Toán 3): Có 56 học sinh xếp thành các hàng, mỗi hàng có 7 học sinh. Hỏi xếp được bao nhiêu hàng?

Lời giải:

Số hàng xếp được là:

56 : 7 = 8 (hàng)

Đáp số: 8 hàng

 

***************************************************************************************

11.Giảm đi một số lần.

 

Bài 1 (trang 37 SGK Toán 3): Viết (theo mẫu):

Giải bài 1 trang 37 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 1 trang 37 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

 

Bài 2 (trang 37 SGK Toán 3): Giải bài toán (theo bài giải mẫu)

a) Mẹ có 40 quả bưởi, sau khi đem bán thì số bưởi giảm đi 4 lần. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả bưởi?

b) Một công việc làm bằng tay hết 30 giờ, nếu làm bằng máy thì thời gian giảm 5 lần. Hỏi công việc đó làm bằng máy hết mấy giờ ?

Lời giải:

a) Số quả bưởi mẹ còn lại là:

40 : 4 = 10 (quả)

Đáp số: 10 quả bưởi

b) Thời gian làm công việc đó bằng máy là:

30 : 5 = 6 (giờ)

Đáp số: 6 giờ

 

Bài 3 (trang 38 SGK Toán 3):

Đoạn thẳng AB dài 8 cm

a) Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài là độ dài của đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần

b) Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài là độ dài của đoạn thẳng AB giảm đi 4 cm

Lời giải:

a) Trước hết tính độ dài đoạn thẳng CD:

8 : 4 = 2 (cm)

Sau đó dùng thước thẳng có vạch xăng – ti – mét để vẽ đoạn thẳng CD có độ dài 2 cm

b) Tính độ dài đoạn thẳng MN:

8 – 4 = 4 (cm)

Vẽ đoạn thẳng MN dài 4 cm.

 

***************************************************************************************

12.Tìm số chia.

 

Bài 1 (trang 39 SGK Toán 3): Tính nhẩm:

35 : 5 =

28 : 7 =

24 : 6 =

21 : 3 =

35 : 7 =

28 : 4 =

24 : 4 =

21 : 7 =

Lời giải:

Học sinh nhẩm và ghi kết quả như sau:

35 : 5 = 7

28 : 7 = 4

24 : 6 = 4

21 : 3 = 7

35 : 7 = 5

28 : 4 = 7

24 : 4 = 6

21 : 7 = 3

 

Bài 2 (trang 39 SGK Toán 3): Tìm x

a) 12 : x = 2

b) 42 : x = 6

c) 27 : x = 3

d) 36 : x = 4

e) x : 5 = 4

g) x x 7 = 70

Lời giải:

a) 12 : x = 2

x = 12 : 2

x = 6

b) 42 : x = 6

x = 42 : 6

x = 7

c) 27 : x = 3

x = 27 : 3

x = 9

d) 36 : x = 4

x = 36 : 4

x = 9

e) x : 5 = 4

x = 4 x 5

x = 20

g) x x 7= 70

x = 70 : 7

x = 10

Bài 3 (trang 39 SGK Toán 3):

Trong phép chia hết, 7 chia cho mấy để được:

a) Thương lớn nhất?

b) Thương bé nhất?

Lời giải:

a) Muốn có thương lớn nhất thì số chia phải bé nhất, khác 0. Vậy số chia bằng 1

Ta có: 7 : 1 = 7

b) Để được thương bé nhất thì số chia phải bằng 7

Ta có: 7 : 7 = 1

***************************************************************************************

13.Thực hành nhận biết và vẽ các góc vuông bằng ê ke.

Bài 1 (trang 42 SGK Toán 3):

a) Dùng eke để nhận biết góc vuông của hình bên rồi đánh dấu góc vuông (theo mẫu)

b) Dùng eke để vẽ:

- Góc vuông đỉnh O, cạnh OA, OB, (theo mẫu)

- Góc vuông đỉnh M, cạnh MC, MD.

Lời giải:

a) Dùng eke để kiểm tra góc vuông, sau đó đánh dấu góc vuông như sau:

b) Chấm điểm O, đặt đỉnh góc vuông trùng với đỉnh O, vẽ cạnh OA, OB theo cạnh của eke.

Chấm điểm M, đặt đỉnh góc vuông trùng với đỉnh M, vẽ cạnh MC, MD theo cạnh của eke.

 

Bài 2 (trang 42 SGK Toán 3):

Trong các hình dưới đây:

a) Nêu tên đỉnh và cạnh góc vuông

b) Nêu tên đỉnh và cạnh các góc không vuông.

Lời giải:

Dùng eke kiểm tra, ta có:

a) Các góc vuông là : + Góc đỉnh A, cạnh AE, AD

+ Góc đỉnh D, cạnh DM, DN.

+ Góc đỉnh G, cạnh GX, GY

b) Các góc không vuông là:+ Góc đỉnh B, cạnh BH, BG

+ Góc đỉnh C, cạnh CK, CI

+ Góc đỉnh E, cạnh EP, EQ.

 

Bài 3 (trang 42 SGK Toán 3): Trong hình tứ giác MNPQ, góc nào là góc vuông ? Góc nào là góc không vuông ?

Lời giải:

Dùng eke kiểm tra ta có :

+ Góc vuông là :

- Góc đỉnh M, cạnh MN, MQ.

- Góc đỉnh Q, cạnh QP, QM.

+ Các góc không vuông là :- Góc đỉnh N, cạnh NM, NP

- Góc đỉnh P, cạnh PQ, PN.

Bài 4 (trang 42 SGK Toán 3):

Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Số góc vuông trong hình bên là :

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Lời giải:

Khoanh tròn vào D : D. 4.

 

***************************************************************************************

14.Đề-ca-mét. Héc-tô-mét.

Bài 1 (trang 44 SGK Toán 3): Số

1hm = …m

1 m = …dm

1 dam = …m

1 m = …cm

1hm = …dam

1cm = …mm

1km = …m

1m = ….mm

Lời giải:

1hm = 100m

1 m = 10dm

1 dam = 10m

1 m = 100cm

1hm = 10dam

1cm = 10mm

1km = 1000m

1m = 1000mm

 

Bài 2 (trang 44 SGK Toán 3):

Giải bài 2 trang 44 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3Lời giải:

Giải bài 2 trang 44 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Bài 3 (trang 44 SGK Toán 3): Tính theo mẫu:

Mẫu: 2dam + 3dam = 5dam

25dam + 50dam =

8dam + 12dam =

36dam + 18dam =

24dam – 10dam = 14dam

45dam – 16dam =

67 dam – 25dam =

72dam – 48dam =

Lời giải:

25dam + 50dam = 75dam

8dam + 12dam = 20dam

36dam + 18dam = 54dam

45dam – 16dam = 29dam

67 dam – 25dam = 42dam

72dam – 48dam = 24dam.

 

***************************************************************************************

15.Bảng đơn vị đo độ dài.

 

Bài 1 (trang 45 SGK Toán 3): Số ?

1km = ...hm

1m = …dm

1km =…m

1 m =…cm

1 hm =…dam

1 m = ...mm

1hm =…m

1 dm =…cm

1 dam =…m

1 cm =…mm.

Lời giải:

1km = 10 hm

1m = 10 dm

1km =1000 m

1 m =100 cm

1 hm =10 dam

1 m = 1000 mm

1hm =100 m

1 dm =10 cm

1 dam =10 m

1 cm =10 mm.

 

Bài 2 (trang 45 SGK Toán 3): Số ?

8 hm = ….m

8 m = ….dm

9 hm = ….m

6 m = ….cm

7 dam = ….m

8 cm = ….mm

3 dam = ….m

4 dm = ….mm

Lời giải:

8 hm = 800 m

8 m = 80 dm

9 hm = 900 m

6 m = 600 cm

7 dam = 70 m

8 cm = 800 mm

3 dam = 30 m

4 dm = 400 mm.

Bài 3 (trang 45 SGK Toán 3): Tính theo mẫu :

32 dam x 3 = 96dam

25 m x 2 =

15 km x 4 =

34 cm x 6 =

96 cam : 3 = 32 cm.

36 hm : 3 =

70 km : 7 =

55 dm : 5 =

Lời giải:

25 m x 2 = 50 m

15 km x 4 = 60 km

34 cm x 6 = 204 cm

36 hm : 3 = 12 hm

70 km : 7 = 10 km

55 dm : 5 = 11dm.

 

***************************************************************************************

16.Thực hành đo độ dài.

Bài 1 (trang 47 SGK Toán 3): Hãy vẽ các đoạn thẳng có độ dài được nêu ở bảng sau:

Giải bài 1 trang 47 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 1 trang 47 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

 

Bài 2 (trang 47 SGK Toán 3):

Thực hành

Đo độ dài rồi cho biết kết quả đo

a) Chiều dài cái bút chì của em

b) Chiều dài mép bàn học của em

c) Chiều cao chân bàn học của em.

Lời giải:

a) Dùng thước áp sát vào bút, xê dịch sao cho O vạch trùng với dấu bút, nhìn xem đầu còn lại của bút ứng với vạch nào của thước thì đọc lên và ghi kết quả đo.

b)và c)Có thể dùng thước mét và tiến hành đo như bài a.

 

Bài 3 (trang 47 SGK Toán 3):

Ước lượng

a) Bức tường lớp em cao khoảng bao nhiêu mét?

b) Chân tường lớp em dài khoảng bao nhiêu mét?

c) Mép bảng đen của lớp em dài khoảng bao nhiêu đề - xi – mét?

Lời giải:

Học sinh dùng mắt để ước lượng, sau khi ước lượng có thể dùng thước đẻ kiểm tra lại.

 

 

***************************************************************************************

17.Bài toán giải bằng hai phép toán.

 

 

Bài 1 (trang 50 SGK Toán 3): Anh có 15 tấm bưu ảnh, em có ít hơn anh 7 tấm bưu ảnh. Hỏi cả hai anh em có bao nhiêu tấm bưu ảnh?

Lời giải:

Số tấm bưu ảnh của em là:

15 – 7 = 8 (tấm)

Số tấm bưu ảnh của 2 anh em là:

15 + 8 = 23 ( tấm)

Đáp số: 23 tấm bưu ảnh

 

Bài 2 (trang 50 SGK Toán 3): Thùng thứ nhất đựng 18 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 6 lít dầu. Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

Lời giải:

Số lít dầu ở thùng thứ hai là:

18 + 6 = 24 ( lít)

Số lít dầu ở cả hai thùng là:

18 + 24 = 42 (lít).

Đáp số: 42 lít dầu

 

Bài 3 (trang 50 SGK Toán 3):

Nêu bài toán theo tóm tắt sau rồi giải bài toán đó.

Có thể nêu bài toán như sau:

Bao gạo cân nặng 27 kg, bao ngô nặng hơn bao gạo 5 kg. Hỏi cả bao đó cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam?

Lời giải:

Bao ngô cân nặng là:

27 + 5 = 32 (kg)

Cả hai bao cân nặng là:

27 + 32 = 59 (kg).

 

***************************************************************************************

18.Bảng nhân 8.

 

Bài 1 (trang 53 SGK Toán 3): Tính nhẩm

8 x 3 =

8 x 2 =

8 x 4 =

8 x 1 =

8 x 5 =

8 x 6 =

8 x 7 =

0 x 8 =

8 x 8 =

8 x 10 =

8 x 9 =

8 x 0 =

Lời giải:

Học sinh tự nhẩm và ghi như sau:

8 x 3 = 24

8 x 2 = 16

8 x 4 = 32

8 x 1 = 8

8 x 5 = 40

8 x 6 = 48

8 x 7 = 56

0 x 8 = 0

8 x 8 = 64

8 x 10 = 80

8 x 9 = 72

8 x 0 = 0

 

Bài 2 (trang 53 SGK Toán 3): Mỗi can có 8 lít dầu. Hỏi 6 can như thế có bao nhiêu lít dầu?

Lời giải:

Số lít dầu có trong 6 can là:

8 x 6 = 48 (l)

Đáp số: 48l dầu

***************************************************************************************

19. Nhân só có ba chữ số với số có một chữ số.

 

Bài 1 (trang 55 SGK Toán 3): Tính:

Giải bài 1 trang 55 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 1 trang 55 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Bài 2 (trang 55 SGK Toán 3): Đặt tính rồi tính:

a) 437 x 2

205 x 4

b) 319 x 3

171 x 5

Lời giải:

Giải bài 2 trang 55 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Bài 3 (trang 55 SGK Toán 3): Mỗi chuyến máy bay chở được 116 người. Hỏi 3 chuyến bay máy bay chở được bao nhiêu người?

Lời giải:

Số người chở được trên 3 chuyến máy bay là:

116 x 3 = 348 (người)

Đáp số: 348 người

 

***************************************************************************************

20.So sánh số lớn gấp mấy lần số bé.

 

Bài 1 (trang 57 SGK Toán 3): trả lời câu hỏi: Trong mỗi hình dưới đây, số hình tròn màu đen gấp mấy lần số hình tròn màu trắng.

Lời giải:

a) Có 6 hình tròn màu đen, có 2 hình tròn màu trắng.

Số hình tròn màu đen gấp số hình tròn màu trắng một số lần là:

6 : 2 = 3 (lần)

b) Có 6 hình tròn màu đen, có 3 hình tròn màu trắng.

Số hình tròn màu đen gấp số hình tròn màu trắng một số lần là:

6 : 3 = 2 (lần)

c) Có 16 hình tròn màu đen, có 4 hình tròn màu trắng.

Số hình tròn màu đen gấp số hình tròn màu trắng một số lần là:

16 : 4 = 4 (lần)

 

Bài 2 (trang 57 SGK Toán 3): Trong vườn có 5 cây cau và 20 cây cam. Hỏi số cây cam gấp mấy lần số cây cau?

Lời giải:

Số cây cam gấp số cây cau số lần là:

20 : 5 = 4 (lần)

Đáp số: 4 lần

 

Bài 3 (trang 57 SGK Toán 3): Một con lợn cân nặng 42 kg, một con ngỗng cân nặng 6 kg. Hỏi con lợn cân nặng gấp mấy lần con ngỗng ?

Lời giải:

Con lợn nặng gấp con ngỗng số lần là :

42 : 6 = 7 (lần).

Đáp số: 7 lần

 

Bài 4 (trang 57 SGK Toán 3): Tính chu vi :

a) Hình vuông MNPQ (SGK trang 57)

b) Hình tứ giác ABCD (SGK trang 57)

Lời giải:

a) Chu vi hình vuông MNPQ :

3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm)

(hoặc 3 x 4 = 12 cm)

b) Chu vi hình tứ giác ABCD :

3 + 4 + 5 + 6 = 18 (cm).

 

***************************************************************************************

21.Bảng chia 8.

 

Bài 1 (trang 59 SGK Toán 3): tính nhầm:

24 : 8 =

16 : 8 =

56 : 8 =

80 : 8 =

40 : 8 =

48 : 8 =

64 : 8 =

48 : 6 =

32 : 8 =

8 : 8 =

72 : 8 =

56 : 7 =

Lời giải:

24 : 8 = 3

16 : 8 = 2

56 : 8 = 7

80 : 8 = 10

40 : 8 = 5

48 : 8 = 6

64 : 8 = 8

48 : 6 = 8

32 : 8 = 4

8 : 8 = 1

72 : 8 = 9

56 : 7 = 8

 

Bài 2 (trang 59 SGK Toán 3): Tính nhẩm:

8 x 5 =

8 x 4 =

8 x 6 =

8 x 3 =

40 : 8 =

32 : 8 =

48 : 8 =

24 : 8 =

40 : 5 =

32 : 4 =

48 : 6 =

24 : 3 =

Lời giải:

Học sinh nhẩm và ghi:

8 x 5 = 40

8 x 4 = 32

8 x 6 = 48

8 x 3 = 24

40 : 8 = 5

32 : 8 = 4

48 : 8 = 6

24 : 8 = 3

40 : 5 = 8

32 : 4 = 8

48 : 6 = 8

24 : 3 = 8

(chú ý: mối quan hệ giữa nhân và chia)

 

Bài 3 (trang 59 SGK Toán 3): Một tấm vải dài 32 m được cắt thành 8 mảnh bằng nhau. Hỏi mỗi mảnh dài mấy mét?

Lời giải:

Chiều dài của mỗi mảnh vải là:

32 : 8 = 4 (m)

Đáp số: 4 m vải

 

Bài 4 (trang 59 SGK Toán 3): Một tấm vải dài 32 mét được cắt thành các mảnh, mỗi mảnh dài 8 m. Hỏi cắt được thành mấy mảnh vải?

Lời giải:

Số mảnh vải cắt được là:

32 : 8 = 4 (mảnh)

Đáp số: 4 mảnh vải

 

 

***************************************************************************************

22.So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.

 

Bài 1 (trang 61 SGK Toán 3): Viết vào ô trống theo mẫu:

Giải bài 1 trang 61 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 1 trang 61 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

 

Bài 2 (trang 61 SGK Toán 3): Ngăn trên có 6 quyển sách , ngăn dưới có 24 quyển sách. Hỏi số sách ở ngăn trên bằng một phần mấy số sách ở ngăn dưới?

Lời giải:

Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên số lần là:

24 : 6 = 4 (lần)

Vậy số sách ngăn trên bằng 1/4 số sách ngăn dưới

Đáp số: 1/4

Bài 3 (trang 61 SGK Toán 3): Số ô vuông màu đen bằng một phần mấy số ô vuông màu trắng

Lời giải:

a) Có 1 ô vuông màu đen, 5 ô vuông màu trắng

Ta có: 5 : 1 = 5 (lần)

Vậy số ô vuông màu đen bằng 1/5 số ô vuông màu trắng

b) Có 2 ô vuông màu đen, 6 ô vuông màu trắng

Ta có: 6 : 2 = 3 (lần)

Vậy số ô vuông màu đen bằng 1/3 số ô vuông màu trắng

c) Có 2 ô vuông màu đen, 4 ô vuông màu trắng

Ta có: 4 : 2 = 2 (lần)

Vậy số ô vuông màu đen bằng 1/2 số ô vuông màu trắng

 

 

***************************************************************************************

23.Bảng nhân 9.

 

Bài 1 (trang 63 SGK Toán 3): Tính nhẩm :

9 x 4 =

9 x 2 =

9 x 5 =

9 x 10 =

9 x 1 =

9 x 7 =

9 x 8 =

0 x 9 =

9 x 3 =

9 x 6 =

9 x 9 =

9 x 0 =

Lời giải:

9 x 4 = 36

9 x 2 = 18

9 x 5 = 40

9 x 10 = 90

9 x 1 = 9

9 x 7 = 63

9 x 8 = 72

0 x 9 = 0

9 x 3 = 27

9 x 6 = 54

9 x 9 = 81

9 x 0 = 0

Bài 2 (trang 63 SGK Toán 3): Tính

a) 9 x 6 + 17

9 x 3 x 2

b) 9 x 7 - 25

9 x 9 : 9

Lời giải:

a) 9 x 6 + 17 = 54 + 17

= 71

9 x 3 x 2 = 27 x 2

= 54

b) 9 x 7 – 25 = 63 - 25

= 38

9 x 9 : 9 = 81 : 9

= 9

 

Bài 3 (trang 63 SGK Toán 3): Lớp 3B có 3 tổ, mỗi tổ có 9 bạn. Hỏi lớp 3B có bao nhiêu bạn ?

Lời giải:

Số học sinh của lớp 3B là :

9x 3 = 27 (bạn)

Đáp số: 27 bạn

Bài 4 (trang 63 SGK Toán 3): Đếm thêm 9 rồi viết số thích hợp vào ô trống :

Giải bài 4 trang 63 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 4 trang 63 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

 

***************************************************************************************

24. Gam.

 

Bài 1 (trang 65 SGK Toán 3):

a) Hộp đường cân nặng bao nhiêu gam?

b)3 quả táo cân nặng bao nhiêu gam?

c)gói mì chính cân nặng bao nhiêu gam?

d)Quả lê cân nặng bao nhiêu gam?

Lời giải:

a) hộp đường cân nặng 200 g

b) 3 quả táo cân nặng: 500 g + 200g = 700g

c) gói mì chính (bột ngọt) cân nặng : 200 g + 10 g = 210 g

d) quả lê cân nặng: 200 g + 200 g = 400g

 

Bài 2 (trang 66 SGK Toán 3):

a) quả đu đủ cân nặng bao nhiêu gam?

b)Bắp Cải cân nặng bao nhiêu gam?

Lời giải:

a) Quả đu đủ cân nặng 800 g

b) Bắp cải cân nặng 600 g.

Bài 3 (trang 66 SGK Toán 3):

Tính theo mẫu

Mẫu: 22 g + 47 g = 69 g

163 g + 28 g =

50 g x 2 =

42 g – 25 g =

96 g : 3 =

100 g + 45 g – 26 g =

Lời giải:

163 g + 28 g = 191g

50 g x 2 = 100g

42 g – 25 g = 17g

96 g : 3 = 32g

100 g + 45 g – 26 g = 119g.

Bài 4 (trang 66 SGK Toán 3): Cá hộp sữa cân nặng 455g, vỏ hộp cân nặng 58g. Hỏi trong hộp có bao nhiêu gam sữa?

Lời giải:

Số gam sữa có trong hộp là:

455 – 58 = 397 (g).

Đáp số: 397 g sữa

Bài 5 (trang 66 SGK Toán 3): Mỗi túi mì chính cân nặng 210 g. Hỏi 4 túi mì chính như thế cân nặng bao nhiêu gam?

Lời giải:

Cả 4 gói mì chính cân nặng là:

210 x 4 = 840 (g).

Đáp số: 840 g

 

***************************************************************************************

25.Bảng chia 9.

Bài 1 (trang 68 SGK Toán 3): Tính nhẩm

18 : 9 =

27 : 9 =

54 : 9 =

63 : 9 =

45 : 9 =

72 : 9 =

36 : 9 =

63 : 9 =

9 : 9 =

90 : 9 =

81 : 9 =

72 : 8 =

Lời giải:

18 : 9 = 2

27 : 9 = 3

54 : 9 = 6

63 : 9 = 7

45 : 9 = 5

72 : 9 = 8

36 : 9 = 4

63 : 7 = 9

9 : 9 = 1

90 : 9 = 10

81 : 9 = 9

72 : 8 = 9

 

Bài 2 (trang 68 SGK Toán 3): Tính nhẩm:

9 x 5 =

9 x 6 =

9 x 7 =

9 x 8 =

45 : 9 =

54 : 9 =

63 : 9 =

72 : 9 =

45 : 5 =

54 : 6 =

63 : 7 =

72 : 8 =

Lời giải:

9 x 5 = 45

9 x 6 = 54

9 x 7 = 63

9 x 8 = 72

45 : 9 = 5

54 : 9 = 6

63 : 9 = 7

72 : 9 = 8

45 : 5 = 9

54 : 6 = 9

63 : 7 = 9

72 : 8 = 9

 

Bài 3 (trang 68 SGK Toán 3): Có 35 kg gạo, chia đều vào 9 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu kikogam gạo?

Lời giải:

Số kilogam gạo trong mỗi túi là:

45 : 9 = 5 (kg)

Đáp số: 5kg gạo

Bài 4 (trang 68 SGK Toán 3): Có 45 kg gạo chia vào các túi, mỗi túi có 9kg. Hỏi có bao nhiêu túi gạo?

Lời giải:

Số túi gạo có tất cả là:

45 : 9 = 5 (túi).

Đáp số: 5 túi gạo

 

***************************************************************************************

26. Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.

 

Bài 1 (trang 28 SGK Toán 3): Tính:

Giải bài 1 trang 28 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 1 trang 28 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Bài 2 (trang 28 SGK Toán 3):

a) Tìm 1/3 của : 69 kg; 36 m; 93 l

b)Tìm 1/2 của 24 giờ; 48 phút; 44 ngày

Lời giải:

a) 1/3 của 69 kg là : 69 : 3 = 23 (kg)

1/3 của 36 m là : 36 : 3 = 12 (m)

1/3 của 93 l là : 93 : 3 = 31 (l)

b) 1/2 của 24 giờ là : 24 : 2 = 12 (giờ)

1/2 của 48 phút là : 48 : 2 = 24(phút)

1/2 của 44 ngày là : 44 : 2 = 22 (ngày)

Bài 3 (trang 28 SGK Toán 3): Mẹ hái được 36 quả cam, mẹ biếu bà 1/3 số cam đó. Hỏi mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam?

Lời giải:

Mẹ biếu bà số quả cam là:

36 : 3 = 12 (quả cam)

Đáp số: 12 quả cam

 

***************************************************************************************

27.Giới thiệu bảng nhân.

 

Bài 1 (trang 74 SGK Toán 3): dùng bảng nhân để điền số thích hợp ở ô trống (theo mẫu):

Giải bài 1 trang 74 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 1 trang 74 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

 

Bài 2 (trang 74 SGK Toán 3): Số ?

Giải bài 2 trang 74 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 2 trang 74 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

 Bài 3 (trang 74 SGK Toán 3): Trong hội khỏe Phù Đổng, đội tuyển của một tỉnh đã giành được 8 huy chương vàng, số huy chương bạc nhiều gấp 3 lần số huy chương vàng. Hỏi đội tuyển đó đã giành được tất cả bao nhiêu huy chương?

Lời giải:

Cách 1:

Số huy chương bạc là:

8 x 3 = 24 (huy chương)

Tổng số huy chương là:

7+ 24 = 32 (huy chương)

Đáp số: 32 huy chương

Cách 2:

Biểu thị số huy chương vàng là 1 phần, số huy chương bạc là 3 phần như thế.

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 3 = 4 ( phần)

Tổng số huy chương là:

7x 4 = 32 ( huy chương)

Đáp số: 32 huy chương

 

***************************************************************************************

28.Giới thiệu bảng chia.

 

Bài 1 (trang 75 SGK Toán 3): Dùng bảng chia để tìm số thích hợp ở ô trống (theo mẫu):

Giải bài 1 trang 75 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 1 trang 75 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

 

Bài 2 (trang 75 SGK Toán 3): Số ?

Giải bài 2 trang 75 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Giải bài 2 trang 75 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

 

Bài 3 (trang 76 SGK Toán 3): Minh có một quyển truyện dày 132 trang. Minh đã đọc được 1/4 quyển truyện đó. Hỏi Minh còn phải đọc bao nhiêu trang nữa thì đọc xong quyển truyện?

Lời giải:

Số trang sách Minh đã đọc là:

132 : 4 = 33 (trang)

Số trang sách Minh còn phải đọc nữa là:

132 – 33 = 99 (trang)

Đáp số: 99 trang

 

Bài 4 (trang 76 SGK Toán 3):

Có 8 hình tam giác, mỗi hình như hình bên:

Giải bài 4 trang 76 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3Hãy xếp thành hình chữ nhật

Lời giải:

Giải bài 4 trang 76 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

***************************************************************************************

29. Làm quen với biểu thức.

Bài 1 (trang 78 SGK Toán 3): Tìm giá trị của mỗi biểu thức sau (theo mẫu)

Mẫu : 284 + 10 = 294

Giá trị của biểu thức 284 + 10 là 294

a) 125 + 18

b) 161 – 150

c) 12 x 4

d) 48 : 2

Lời giải:

a) 125 + 18 = 143

Giá trị của biểu thức 125 + 18 là 143

b) 161 – 150 = 11

Giá trị của biểu thức 161 – 150 là 11

c) 12 x 4 = 84

Giá trị của biểu thức là 84

d) 48 : 2 = 24

Giá trị của biểu thức 48 : 2 là 24.

 

Bài 2 (trang 78 SGK Toán 3): Mỗi biểu thức sau có giá trị là số nào?

Giải bài 2 trang 78 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Lời giải:

Có thể nối mỗi biểu thức với giá trị của nó như sau:

Giải bài 2 trang 78 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

 

 

***************************************************************************************

30.Tính giá trị của biểu thức.

 

Bài 1 (trang 79 SGK Toán 3): Tính giá trị của biểu thức:

a) 205 + 60 + 3

268 – 68 + 17

b) 462 – 40 + 7

387 – 7 – 80

Lời giải:

a) 205 + 60 + 3 = 265 + 3

= 268

268 – 68 + 17 = 200 + 17

= 217

b) 462 – 40 + 7 = 422 + 7

= 429

387 – 7 – 80 = 380 - 80

= 300.

 

Bài 2 (trang 79 SGK Toán 3):

a) 15 x 3 x 2

48 : 2 : 6

b) 8 x 5 : 2

81 : 9 x 7

Lời giải:

a) 15 x 3 x 2 = 45 x 2

= 90

48 : 2 : 6 = 24 : 6

= 4

b) 8 x 5 : 2 = 40 : 2

= 20

81 : 9 x 7 = 9 x 7

= 63.

 

Bài 3 (trang 79 SGK Toán 3):

Giải bài 3 trang 79 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3Lời giải:

Giải bài 3 trang 79 sgk Toán 3 | Để học tốt Toán 3

Bài 4 (trang 79 SGK Toán 3): Mỗi gói mì cân nặng 80g, mỗi hộp sữa cân nặng 455g. Hỏi 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng bao nhiêu gam?

Lời giải:

2 gói mì cân nặng:

80 x 2 = 160 (g)

Cả 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng :

160 + 455 = 615 (g).

Đáp số: 615 g

 

****************************************HẾT***********************************************

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Series Navigation<< Tổng hợp các bài toán theo từng dạng trong chương 2Giải bài tập hình học chương 2 toán lớp 3 >>