Trừ các số tròn chục và luyện tập trừ các số tròn chục

Đây là phần 58 of 72 trong Series Toán lớp 1

Trừ các số tròn chục và luyện tập trừ các số tròn chục

Bài giải Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 trang 131 sgk toán lớp 1

Bài 1:

a. Kết quả bằng 20.

b. Kết quả bằng 30.

c. Kết quả bằng 80.

d. Kết quả bằng 40.

e. Kết quả bằng 50.

f. Kết quả bằng 0.

Bài 2:

40 - 30 =

Nhẩm 4 chục - 3 chục = 1 chục

Vậy: 40 - 30 = 10.

70 - 20 =

Nhẩm 7 chục - 2 chục = 5 chục

Vậy: 70 - 20 = 50.

90 - 10 =

Nhẩm 9 chục - 1 chục = 8  chục

Vậy: 90 - 10 = 80.

80 - 40 =

Nhẩm 8 chục - 4 chục =  4 chục

Vậy: 80 - 40 = 40.

90 - 60 =

Nhẩm 9 chục - 6 chục = 3 chục

Vậy: 90 - 60 = 30.

50 - 50 =

Nhẩm 5 chục - 5 chục = 0

Vậy: 50 - 50 = 0.

Bài 3:

Số cái kẹo mà AN có là:

30  + 10 = 40 (cái kẹo)

Đáp số: 40 cái kẹo.

Bài 4:

50 - 10 > 20                         40 - 10 < 40                      30 = 50 - 20

Series Navigation<< Cộng các số tròn chục và luyện tập cộng các số tròn chụcĐiểm ở trong, điểm ở ngoài một hình - Toán lớp 1 >>